HOTLINE:0904 810 817 - 0979 244 335

Máy đo cường độ âm thanh SL4200
  

  • Máy đo cường độ âm thanh SL4200 Máy đo cường độ âm thanh SL4200
  • máy đo độ ồn SL4200 máy đo độ ồn SL4200
  • đo độ ồn âm thanh đo độ ồn âm thanh
Sản Phẩm Máy đo độ ồn
  • Máy đo cường độ âm thanh kỹ thuật số
  • Chính xác nhỏ gọn cầm tay
Mã Sản Phẩm:
SL4200
Trong Kho:
Còn hàng
Bảo Hành:
12 tháng
Giá Bán:
1.100.000₫

Máy đo cường độ âm thanh SL4200 được dùng để đo độ ồn của âm thanh trong môi trường làm việc nhằm mục đích để đảm bảo sức khỏe, tính mạng của người lao động hay để kiểm soát hoạt động của các máy móc.

Thiết bị này đã được phát triển theo tiêu chuẩn Quốc tế IEC PUB 651 TYPE2 và tiêu chuẩn Mỹ ANSI S1.4 TYPE2

Thông số kỹ thuật Máy đo cường độ âm thanh SL4200:

Dải tần số: 125Hz đến 8kHz
Phạm vi đo :35-130dB
Tần số Tỷ trọng: A / C
Microphone: 1/2 inch tụ quang điện tử
Hiển thị: 3 1/2 chữ số màn hình LCD
Độ phân giải: 0.5dB
Thời gian lấy mẫu: 0,5 giây
Thời gian Tỷ trọng: nhanh 125ms, chậm 1 giây
Phạm vi đo:
   Phạm vi dB 1: (30) 32dB đến 70 dB
   Phạm vi dB 2: 60 đến 100 dB
   Phạm vi dB 3: 90 đến 130 dB
Độ chính xác: ± 2dB (94dB @ 1kHz)
Dải động: 30dB
Tính năng lưu giữ dữ liệu "Max"
Nguồn cung cấp : một pin 9V (mô hình 6F22)
Nhiệt độ hoạt động: 0-40 ℃ (32-104 ° F)
Độ ẩm tương đối: ≤ 90% RH

Sound Level Meter

Sound Level Meter sl4200

Tìm hiểu về Cường độ âm thanh hay Độ Ồn

Cường độ âm thanh là lượng năng lượng được sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm. Đơn vị cường độ âm là oát trên mét vuông (kí hiệu : W/m2).

Cường độ âm thanh là lượng năng lượng được sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm. Đơn vị cường độ âm là oát trên mét vuông (kí hiệu : W/m2).

Đối với tai con người, giá trị tuyệt đối của cường độ âm I không quan trọng bằng giá trị tỉ đối của I so với một giá trị I0 nào đó chọn làm chuẩn. Người ta định nghĩa mức cường độ âm L là lôgarít thập phân của tỉ số I/I0
L(B) = lg(I/I0)

Đơn vị mức cường độ âm là Ben (kí hiệu : B). Như vậy mức cường độ âm bằng 1,2,3,4 B... điều đó có nghĩa là cường độ âm I lớn gấp 10, 10^2, 10^3, 10^4... cường độ âm chuẩn I0.

Trong thực tế người ta thường dùng đơn vị đêxiben (kí hiệu : dB), bằng 1/10 ben. Số đo L bằng đêxiben lớn gấp 10 số đo bằng ben
L(dB)= 10lg(I/I0)

Khi L= 1dB, thì I lớn gấp 1.26 lần I0. Đó là mức cường độ âm nhỏ nhất mà tai ta có thể phân biệt được

Tại sao Đềxiben được dùng làm đơn vị đo cường độ âm thanh ?

Âm thanh phát sinh do sự dao động cơ khí của vật chất. Khi vật chất dao động, không khí xung quanh xảy ra hàng loạt sự biến đổi đặc và loãng. Biến đổi này không ngừng mở rộng, từ đó nảy sinh sóng âm. Số lần lên xuống của sóng âm trong một phút được gọi là tần số. Nhờ vào tần số người ta có thể tính toán được phạm vi dao động của âm thanh. Tai người có thể nghe được âm thanh có tần số từ 20 - 20.000 Hz, được gọi là dải âm thanh nghe được. Tần số vượt quá 20.000 Hz được gọi là sóng siêu âm, tần số thấp hơn 20 Hz được gọi là sóng hạ âm.

Âm thanh ngoài sự cao thấp về tần số còn có sự khác biệt mạnh yếu về cường độ. Âm thanh quá nhỏ, thấp hơn mức cảm giác của con người, con người không thể nghe được; âm thanh lớn, gây cảm giác đau tai, âm thanh quá lớn có thể gây điếc. Lượng vật lý dùng đề miêu tả độ mạnh yếu của âm thanh được gọi là cường độ âm thanh.

Trong vật lý, độ mạnh yếu của âm thanh không thể dùng đơn vị năng lượng để tính toán, vì con số quá lớn, không tiện dùng. Người ta lấy đơn vị đềxiben để thể hiện cường độ âm thanh.

Đềxiben được dùng để thể hiện đơn vị cấp độ công suất, điện áp, điện lưu hoặc cường độ âm thanh, một đềxiben bằng 1/10 Ben. Trong nhiều ứng dụng của thanh học, đơn vị Ben tỏ ra quá lớn, do vậy trong thực tế cường độ âm thanh thường được thể hiện bằng đơn vị đềxiben. Với đa số mọi người, trong lĩnh vực thanh học thường tiếp xúc với khái niệm đềxiben này.

Đềxiben được xác định như sau: Trong phòng cách âm lấy mức tiếng động thấp nhất con người có thể nghe được (10 - 16 W/cm 2 ) làm chuẩn, các cường độ âm thanh khác được so sánh với mức chuẩn này lấy đối số, dùng đơn vị đềxiben để biểu hiện. Khi cường độ âm thanh tăng lên so với mức chuẩn 1 lần là 0 đềxiben; cường độ tăng lên 10 lần là 10 đềxiben; tăng 100 lần là 20 đềxiben; tăng 1000 lần và 10000 lần, lần lượt là 30 đềxiben và 40 đềxiben.

Tại sao lại dùng đềxiben làm đơn vị đo cường độ âm thanh? Vì mỗi khi cường độ âm thanh tăng lên 10 lần, dùng đềxiben làm đơn vị thể hiện chỉ tăng 10 đềxiben, dễ tính toán và biểu đạt. Quan trọng hơn là thính giác của con người tỷ lệ thuận với đềxiben. Mỗi khi số đềxiben tăng hoặc giảm một lần, mức tiếng động con người nghe được cũng tăng hoặc giảm tương ứng một lần. Do vậy, đơn vị đềxiben rất phù hợp với cảm giác thực của con người.

Dùng đơn vị Đề xi ben để tính toán cường độ âm thanh, tiếng gió thổi, lá cây kêu xào xạc là 0 Đềxiben, tiếng đạn pháo nổ ầm ầm là 130 đềxiben. Cường độ âm thanh càng lớn, mức độ ảnh hưởng đến con người càng mạnh.

Cường độ âm thanh từ 90 - 140 đềxiben sẽ gây ảnh hưởng đến thính giác. Sống 1 phút trong môi trường có độ ồn 100 - 120 đềxiben sẽ gây điếc tạm thời, tiếng ồn 140 Đề xi ben có thể gây điếc vĩnh viễn. Do vậy, các nhà khoa học ấn định 100 đềxiben là giới hạn cao nhất của cường độ âm thanh an toàn.

Tác hại của Tiếng Ồn:

Tiếng ồn tác động đến tai, sau đó tác động đến hệ thần kinh trung ương, rồi đến hệ tim mạch, dạ dày và các cơ quan khác, sau đó mới đến cơ quan thích giác.

Tác động của tiếng ồn phụ thuộc vào tần số và cường độ âm, tần số lặp lại của tiếng ồn.

Tác động đến cơ quan thính giác: tiếng ồn làm giảm độ nhạy cảm, tăng ngưỡng nghe, ảnh hưởng đến quá trình làm việc và an toàn.

Tác động đến các cơ quan khác:

  • Hệ thần kinh trung ương: Tiếng ồn gây kích thích hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng đến bộ não gây đau đầu, chóng mặt, sợ hãi, giận dữ vô cớ.
  • Hệ tim mạch: làm rối loạn nhịp tim, ảnh hưởng tới sự hoạt động bình thường của tuần hoàn máu, làm tăng huyết áp.
  • Dạ dày: làm rối loạn quá trình tiết dịch, tăng axit trong dạ dày, làm rối loạn sự co bóp, gây viêm loét dạ dày

Tiếng ồn ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng của người lao động.

Bảng dưới đây cho khái niệm đơn giản về độ ồn trong môi trường xung quanh, đo bằng decibel:

Hoàn toàn không nghe thấy gì

0dB

Rạp phim cách âm, không có tiếng ồn

~50dB

Văn phòng đang làm việc, sảnh yên tĩnh của khách sạn, nhà hàng ăn

~60dB

Văn phòng ồn ào, siêu thị

~70dB

Hội trường ồn ào, nhà in

~80dB

Nhà máy sản xuất

~90dB

Tìm hiểu thêm về:  Máy Đo Độ Ồn   |    Máy Đo Cường Độ Âm Thanh

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Ý kiến của bạn về sản phẩm "Máy đo cường độ âm thanh SL4200"?
Nhận xét của bạn: (không quá 1000 ký tự)

Máy đo chuyên dụng...

Quảng Cáo

Liên hệ làm đại lý của THB! THB bán và giao hàng Toàn Quốc!
  • Camera hành trình gắn GPS
  • Nhiệt kế hồng ngoại đo tai Microlife IR1DQ1-1
  • Máy báo động rò rỉ khí gas cầm tay HT-3000
  • Súng đo nhiệt độ Testo 831 Đức
  • Chuông cửa có hình
  • Nhiệt kế điện tử Beurer FT65
  • Máy đo khoảng cách 80m Leica D210
  • Nhiệt kế điện tử đo tai, trán Beurer FT70
  • Súng đo nhiệt độ Testo 830-T2-Đức
  • Máy đo khoảng cách cầm tay 100m X100
  • Máy đo pH/nhiệt độ cầm tay cho sữa và thực phẩm Hanna HI99161
  • Máy đo gió đa năng 4 trong 1 AZ8909
  • Ẩm nhiệt kế để bàn trong nhà, ngoài trời DC802
  • Máy Đo Khoảng Cách Laser 60m X60
  • Nhiệt ẩm kế trong phòng, ngoài trời có dây HTC-2
  • Thiết bị đo tốc độ gió Testo 410-1
  • Máy cân bằng Laser 4 tia dọc, 1 tia ngang SA531
  • Máy đo độ mặn ppt và nhiệt độ SA287
  • Máy đo độ dầy lớp phủ TG-2100FN (0-5000um)
  • Máy đo tốc độ vòng quay Testo 460 Đức
  • Máy đo vận tốc gió GM-816A
  • Máy đo độ ẩm gỗ và nhiệt độ, độ ẩm không khí GM610
  • Máy cân bằng laser 3 chiều AR-3D
  • Máy đo độ CLO và độ PH trong nước PC101
  • Máy đo độ rung biểu đồ thời gian thực HG-6380
  • Máy đo khoảng cách bằng tia laser 80m MS80A
  • Máy Cân Bằng Laser Bosch GLL3-50
  • Máy đo PH/ORP/Nhiệt độ để bàn Hanna HI2221
  • Ẩm kế nhiệt kế treo tường HTC-1
  • Máy đo độ ẩm gỗ Mini MD-816
  • Máy đo độ ẩm ngũ cốc MD7821
  • Máy cân mực Laser Xanh 4 Tia ngang.1 Tia dọc
  • Camera hành trình Full HD1080P, video H264
  • Máy đo tốc độ gió GM-8901
  • Máy cân bằng laser xanh 3 chiều 12 tia SAG-3D
  • Cân sấy ẩm bằng hồng ngoại Hãng: Kett Nhật
  • Máy cân bằng tia Laser đỏ độ sáng cao 1 tia ngang 4 tia dọc SA531X
  • Máy đo cường độ âm thanh SL-814
  • Súng đo nhiệt độ từ xa có 2 tia Laser DT8011H
  • Máy đo khoảng cách 200m Leica Disto D810
  • Súng đo nhiệt từ xa 1850 độ HT-6898
  • Máy đo bức xạ điện từ DT-1130
  • Thiết bị đo tốc độ gió Testo 417
  • Máy đo độ pH PH-031
  • Máy phân tích Ph rượu để bàn Hanna HI2222
  • Máy cân mực laser đỏ 8 tia TR800
  • Máy đo độ dày kim loại TG8811
  • Máy đo nồng độ sữa tươi RHB-611
  • Nhiệt kế điện tử đo tai Beurer FT78
  • Máy đo tốc độ gió GM-8908