HOTLINE:0904 810 817 - 0979 244 335

Máy đo độ dầy lớp phủ TG-2100FN (0-5000um)
  

  • Máy đo độ dầy bề mặt lớp phủ TG-2100FN (0-5000um) Máy đo độ dầy bề mặt lớp phủ TG-2100FN (0-5000um)
Sản Phẩm Máy đo độ dày vật liệu
  • Đo độ dày lớp phủ từ tính trên từ / không từ tính
  • Công nghệ cảm ứng từ / dòng xoáy (F / NF)
Mã Sản Phẩm:
TG-2100FN-2
Trong Kho:
Còn hàng
Bảo Hành:
12 tháng
Giá Bán:
16.500.000₫
Máy đo độ dầy bề mặt lớp phủ TG-2100FN (0-5000um) là thiết bị giúp đo độ dày lớp phủ từ tính trên từ tính và không từ tính trên từ tính được ứng dụng để đo độ dày lớp sơn, đo độ dày phim và lớp phủ.

Máy đo độ dầy bề mặt lớp phủ TG-2100FN (0-5000um) là thiết bị giúp đo độ dày lớp phủ từ tính trên từ tính và không từ tính trên từ tính được ứng dụng để đo độ dày lớp sơn, đo độ dày phim và lớp phủ.

Thiết bị hoạt động trên cơ sở cảm ứng từ / dòng xoáy (F / NF) với đầu dò riêng biệt giúp đo độ dày lớp phủ và đưa ra kết quả chính xác, nhanh chóng.

Ứng Dụng

  • Đo độ dày lớp phủ không từ tính (nhôm, crôm, đồng, ename1, cao su, sơn) trên bề mặt từ tính (sắt, thép, hợp kim và thép không gỉ từ tính).
  • Đo độ dày lớp phủ không dẫn điện (ename1, cao su, sơn, lớp oxít nhựa) bao phủ trên bề mặt kim loại màu (nhôm, đồng, kẽm, thiếc và thép không gỉ không từ tính).

Thông Số Kỹ Thuật

  • Phạm vi đo: 0 - 5000um / 0 - 50 mil
  • Độ phân giải: 0.1 / 1
  • Độ chính xác: ± 1-3% n hoặc ± 2.5um
  • Diện tích đo nhỏ nhất: 6mm
  • Độ dày mẫu nhỏ nhất: 0.3mm
  • Nguồn: pin AAA (4 cục)
  • Cảnh báo sắp hết pin
  • Chuyển đổi đơn vị đo
  • Tự động tắt nguồn
  • Điều kiện hoạt động: 0 - 45 oC (32 oF - 104 oF), ≤ 90% RH
  • Kích thước: 126 x 65 x 27mm
  • Trọng lượng: 81g (không bao gồm pin)

Kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày siêu âm

Giới thiệu về kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày vật liệu sử dụng sóng siêu âm

Đo chiều dày bằng siêu âm là kỹ thuật kiểm tra không phá huỷ được sử dụng rộng rãi để đo chiều dày vật liệu từ một bên. Máy Đo Chiều Dày siêu âm đầu tiên, sử dụng nguyên lý thu từ sóng siêu âm, được giới thiệu vào cuối năm 1940. Thiết bị nhỏ, sách tay tiện lợi cho nhiều ứng dụng khác nhau trở nên rộng rãi vào năm 1970. Sau đó với công nghệ vi xử lý tiên tiến đã đưa chúng lên tầm cao mới với những thiết bị nhỏ, tinh vi, dễ sử dụng.

1. Có thể đo được những gì:

Hầu như bất cứ vật liệu kỹ thuật thông thường nào đều có thể đo bằng siêu âm. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm có thể cài đặt cho kim loại, nhựa, vật liệu tổng hợp, sợi thuỷ tinh, gốm, và thuỷ tinh. Có thể đo chiều dày các sản phẩm nhựa đùn hoặc kim loại cán trên dây truyền và cũng có thể đo từng lớp hoặc lớp vỏ trong cấu trúc nhiều lớp. Mực chất lỏng và các mẫu sinh vật học cũng có thể đo. Đo bằng siêu âm luôn hoàn toàn là không phá huỷ, không cần cắt hoặc phân đoạn.
Vật liệu không thích hợp để đo bằng siêu âm thông thường là gỗ, giấy, bê tông, và sản phẩm bọt.

2. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm hoạt động như thế nào ?

Năng lượng âm có thể được tạo trên dải băng tần rộng. Âm thanh có thể nghe thấy xuất hiện ở dải tần số thấp với giới hạn trên khoảng 20 000 chu kỳ trên giây (20 Kilohertz). Siêu âm là năng lượng âm ở tần số cao hơn giới hạn của con người có thể nghe được. Phần lớn kiểm tra siêu âm được thực hiện trong dải tần số giữa 500 KHz và 20 MHz, mặc dù một số thiết bị chuyên dụng có thể sử dụng tần số thấp đến 50 KHz hoặc thấp hơn và cao tới 225 MHz. Bất cứ ở tần số nào, năng lượng âm bao gồm các dao động cơ học truyền qua môi trường như không khí hoặc thép theo định luật cơ bản của vật lý về sóng.
Tất cả các thiết bị đo chiều dày siêu âm đều hoạt động bằng cách đo chính xác thời gian sóng âm được tạo ra bởi đầu dò siêu âm truyền qua chiều dày của chi tiết. Vì sóng âm phản xạ từ mặt phân cách giữa hai vật liệu khác nhau, phép đo này thường được thực hiện từ một bên theo kỹ thuật xung vọng, trong đó thiết bị sẽ đo thời gian truyền vào chi tiết và phản xạ ở mặt đáy quay lại đầu dò.
Đầu dò bao gồm biến tử áp điện được kích hoạt bởi xung lực điện ngắn để tạo ra xung của sóng âm. Sóng âm được truyền vào chi tiết kiểm tra và truyền đến khi chúng đập vào mặt đáy hoặc mặt phân cách khác và phản xạ trở lại đầu dò. Đầu dò sẽ chuyển năng lượng âm thành năng lượng điện. Về bản chất, thiết bị nghe xung vọng từ mặt đối diện. Thời gian truyền chỉ khoảng vài phần triệu giây. Thiết bị được lập trình với vận tốc âm trong vật liệu, từ đó có thể tính chiều dày của vật liệu bằng công thức toán học đơn giản.
T = (V) x (t/2)
trong đó
T = Chiều dày của chi tiết
V = Vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra
t = Thời gian truyền một vòng đo được

Điều quan trọng cần phải chú ý là vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra là phần chủ yếu trong phép tính này. Các vật liệu khác nhau truyền sóng âm với vận tốc khác nhau, nói chung là nhanh hơn trong các vật liệu cứng và chậm hơn trong vật liệu mềm hơn, và vận tốc âm có thể thay đổi đáng kể với nhiệt độ. Do vậy luôn luôn phải chuẩn thiết bị đo chiều dày siêu âm với vận tốc âm trong vật liệu cần đo, và độ chính xác chỉ có thể đạt tới như phép chuẩn đó.
Sóng âm trong dải MHz không truyền hiệu quả trong không khí, nên chất tiếp âm được sử dụng giữa đầu dò và chi tiết kiểm tra để đạt được sự truyền âm tốt. Các chất tiếp âm thông dụng là glycerin, propylene glycol, nước, dầu, và gel. Chỉ cần một lượng tiếp âm nhỏ, đủ để điền đầy khe hở không khí có thể tồn tại giữa đầu dò và bề mặt chi tiết.
Có ba cách thông dụng để đo khoảng thời gian sóng âm truyền qua chi tiết. Cách 1 là phương pháp thông dụng nhất, đo đơn giản khoảng thời gian giữa xung kích hoạt để phát sóng âm và xung phản xạ thứ nhất và trừ đi giá trị lệch 0 bù cho phần trễ của bản thân thiết bị, dây cáp, và đầu dò. Cách 2 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa xung phản xạ từ mặt trước và mặt đáy của chi tiết. Cách 3 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa hai xung đáy liên tiếp. Dạng đầu dò và yêu cầu cụ thể của ứng dụng thường sẽ đưa ra sự lựa chọn cách đo.

Xem thêm: Máy Đo Độ Dày Lớp Phủ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Ý kiến của bạn về sản phẩm "Máy đo độ dầy lớp phủ TG-2100FN (0-5000um)"?
Nhận xét của bạn: (không quá 1000 ký tự)

Máy đo chuyên dụng...

Quảng Cáo

Liên hệ làm đại lý của THB! THB bán và giao hàng Toàn Quốc!
  • Máy cân mực laser đỏ 8 tia TR800
  • Máy cân bằng Bosch GCL 25
  • Máy đo độ ẩm Bê Tông dùng cảm ứng MS310
  • Máy đo tốc độ RPM tần số chớp DT2240B
  • Máy đo độ nhám vật liệu SRT-5100
  • Máy báo động rò rỉ khí gas cầm tay HT-3000
  • Máy đo độ ẩm Bê tông, tường, vữa, thạch cao, gỗ EM4806
  • Máy đo PH/ pH-mV/ORP/Nhiệt độ cầm tay Hanna HI 991003
  • Máy đo khoảng cách 50m Bosch GLM 50C
  • Máy báo động rò rỉ khí gây cháy nổ GM8800A
  • Camera gắn mũ
  • Máy đo độ nhám bề mặt SRT6200
  • Máy đo pH/nhiệt độ cầm tay cho sữa và thực phẩm Hanna HI99161
  • Máy đo khoảng cách 80m Bosch GLM80
  • Kính hiển vi kỹ thuật số cầm tay
  • Máy đo độ ẩm ngũ cốc Kett PM 450 Nhật
  • Khúc xạ kế đo độ rượu và độ ngọt cho rượu vang LH-H25
  • Máy đo bức xạ điện từ DT-1130
  • Máy đo gió đa năng 4 trong 1 AZ8909
  • Máy đo độ PH KL-012
  • Máy đo nhiệt độ bằng laser HT-290
  • Bộ 4 camera không dây kết nối Tivi và PC
  • Máy đo khí CO Testo 317-3 Đức
  • Máy báo động chống đuối nước
  • Máy cân bằng Laser Xanh 1 tia ngang, 4 tia dọc SA531G
  • Bút đo độ pH PH-98107
  • Máy đo tốc độ vòng quay động cơ DT2234C
  • Ẩm kế, nhiệt kế treo tường trong nhà HTC-1
  • Máy đo nhiệt độ bằng laser HT-6888
  • Máy đo độ ẩm Thuốc Lá TK100T
  • Máy đo tốc độ gió HT-81
  • Máy đo độ cứng di động RHL-30
  • Khúc xạ kế đo chỉ số khúc xạ LH-Z
  • Camera hành trình gắn GPS
  • Camera nha khoa, y khoa
  • Máy đo tốc độ không tiếp xúc đa năng SM8238
  • Máy cân bằng laser 1 tia ngang, 1 tia dọc SA231
  • Máy đo khoảng cách 40m Prexiso P50
  • Máy đo PH Hanna HI 8314
  • Máy đo PH/Nhiệt độ để bàn Hanna HI2210
  • Camera theo dõi cá dưới nước
  • Máy đo độ nhám SRT6350
  • Máy cân bằng tia Laser đỏ độ sáng cực cao 5 tia SA535X
  • Máy đo kiểm tra tốc độ động cơ xăng SM8237
  • Máy đo độ phóng xạ LK3600
  • Máy đo khoảng cách 40m Bosch GLM 40
  • Máy đo độ ẩm giấy và gỗ MD-6G
  • Súng đo nhiệt độ Testo 830-T2-Đức
  • Máy cân mực Laser xoay Bosch GRL 300 HVG
  • Máy đo tốc độ vòng quay Testo 460 Đức