HOTLINE:0904 810 817 - 0979 244 335

Máy đo độ dày Gốm sứ, Nhựa, Thủy tinh TG3000
  

  • Máy đo độ dày Gốm sứ, Nhựa, Thủy tinh TG3000 Máy đo độ dày Gốm sứ, Nhựa, Thủy tinh TG3000
Sản Phẩm Máy đo độ dày vật liệu
  • Máy đo độ dày Gốm sứ, thủy tinh, nhựa, kim loại...
  • Khoảng đo 0.75 ~ 300mm
  • Độ phân giải 0.1mm
Mã Sản Phẩm:
TG3000
Trong Kho:
Còn hàng
Bảo Hành:
12 tháng
Giá Bán:
8.000.000₫

Máy đo chiều dày các chất liệu TG-3000 là thiết bị đa nhiệm giúp thực hiện các phép đo trên một loạt các chất liệu bao gồm cả kim loại, nhựa, gốm sứ, vật liệu tổng hợp, epoxy, thủy tinh và các loại vật liệu có thể tiếp nhận được sóng siêu khác.

TÍNH NĂNG

Chức năng hiệu chuẩn 2 điểm
Chế độ làm việc điểm đơn và chế độ quét
Thông báo trạng thái khớp nối khi đo
Lưu và xử lý dữ liệu trong bộ nhớ
Chuyển đổi đơn vị đo

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Màn hình: màn hình LCD kèm đèn nền
Khoảng đo: 0.75 ~ 300mm (trong thép)
Dải vận tốc âm thanh: 1000 ~ 9999 m/s
Độ phân giải: 0.1 mm
Độ chính xác: ± (0,5% độ dày 0,04 mm), phụ thuộc vào vật liệu và điều kiện
Bộ nhớ trong lưu trữ lên tới 20 files (lên đến 99 số liệu mỗi file)
Nguồn: pin AAA
Giao tiếp: cổng nối tiếp RS232
Kích thước: 150 x 74 x 32 mm
Trọng lượng: 245g

Cu hình

 

Số TT

Mục

Số lượng

Mô tả

Cấu hình tiêu chuẩn

1

Cơ thể chính

1

 

2

Bộ chuyển đổi

1

Model: N05/90 °

3

Chất tiếp âm

1

 

4

Trường hợp cụ

1

 

5

Hướng dẫn hoạt động

1

 

6

Pin kiềm

2

Kích thước AA

Cấu hình tùy chọn

7

Đầu dò: N02

 

 

8

Đầu dò: N07

 

9

Đầu dò: HT5

 

Đầu Thăm dò tùy chn

Mô hình

Thường

MHZ

Diam

mm

Khoảng đo

Giới hạn dưới

Mô tả

N02

2

22

3.0mm ~ 300.0mm (Trong thép)

20

cho dày, rất suy giảm, hoặc tán xạ cao vật liệu

N05

5

10

1.2mm ~ 230.0mm (Trong thép)

Φ20mm × 3.0mm

Đo lường thông thường

N05

/ 90 °

5

10

1.2mm ~ 230.0mm (Trong thép)

Φ20mm × 3.0mm

Đo lường thông thường

N07

7

6

0.75mm ~ 80.0mm

(Trong thép)

Φ15mm × 2.0mm

Đối với thành ống mỏng hoặc đo lường thành ống cong nhỏ

HT5

5

14

3 ~ 200mm (trong thép)

30

Nhiệt độ cao (thấp hơn 300 ℃) đo lường.

 

Kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày siêu âm

Giới thiệu về kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày vật liệu sử dụng sóng siêu âm

Đo chiều dày bằng siêu âm là kỹ thuật kiểm tra không phá huỷ được sử dụng rộng rãi để đo chiều dày vật liệu từ một bên. Máy Đo Chiều Dày siêu âm đầu tiên, sử dụng nguyên lý thu từ sóng siêu âm, được giới thiệu vào cuối năm 1940. Thiết bị nhỏ, sách tay tiện lợi cho nhiều ứng dụng khác nhau trở nên rộng rãi vào năm 1970. Sau đó với công nghệ vi xử lý tiên tiến đã đưa chúng lên tầm cao mới với những thiết bị nhỏ, tinh vi, dễ sử dụng.

1. Có thể đo được những gì:

Hầu như bất cứ vật liệu kỹ thuật thông thường nào đều có thể đo bằng siêu âm. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm có thể cài đặt cho kim loại, nhựa, vật liệu tổng hợp, sợi thuỷ tinh, gốm, và thuỷ tinh. Có thể đo chiều dày các sản phẩm nhựa đùn hoặc kim loại cán trên dây truyền và cũng có thể đo từng lớp hoặc lớp vỏ trong cấu trúc nhiều lớp. Mực chất lỏng và các mẫu sinh vật học cũng có thể đo. Đo bằng siêu âm luôn hoàn toàn là không phá huỷ, không cần cắt hoặc phân đoạn.
Vật liệu không thích hợp để đo bằng siêu âm thông thường là gỗ, giấy, bê tông, và sản phẩm bọt.

2. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm hoạt động như thế nào ?

Năng lượng âm có thể được tạo trên dải băng tần rộng. Âm thanh có thể nghe thấy xuất hiện ở dải tần số thấp với giới hạn trên khoảng 20 000 chu kỳ trên giây (20 Kilohertz). Siêu âm là năng lượng âm ở tần số cao hơn giới hạn của con người có thể nghe được. Phần lớn kiểm tra siêu âm được thực hiện trong dải tần số giữa 500 KHz và 20 MHz, mặc dù một số thiết bị chuyên dụng có thể sử dụng tần số thấp đến 50 KHz hoặc thấp hơn và cao tới 225 MHz. Bất cứ ở tần số nào, năng lượng âm bao gồm các dao động cơ học truyền qua môi trường như không khí hoặc thép theo định luật cơ bản của vật lý về sóng.
Tất cả các thiết bị đo chiều dày siêu âm đều hoạt động bằng cách đo chính xác thời gian sóng âm được tạo ra bởi đầu dò siêu âm truyền qua chiều dày của chi tiết. Vì sóng âm phản xạ từ mặt phân cách giữa hai vật liệu khác nhau, phép đo này thường được thực hiện từ một bên theo kỹ thuật xung vọng, trong đó thiết bị sẽ đo thời gian truyền vào chi tiết và phản xạ ở mặt đáy quay lại đầu dò.
Đầu dò bao gồm biến tử áp điện được kích hoạt bởi xung lực điện ngắn để tạo ra xung của sóng âm. Sóng âm được truyền vào chi tiết kiểm tra và truyền đến khi chúng đập vào mặt đáy hoặc mặt phân cách khác và phản xạ trở lại đầu dò. Đầu dò sẽ chuyển năng lượng âm thành năng lượng điện. Về bản chất, thiết bị nghe xung vọng từ mặt đối diện. Thời gian truyền chỉ khoảng vài phần triệu giây. Thiết bị được lập trình với vận tốc âm trong vật liệu, từ đó có thể tính chiều dày của vật liệu bằng công thức toán học đơn giản.
T = (V) x (t/2)
trong đó
T = Chiều dày của chi tiết
V = Vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra
t = Thời gian truyền một vòng đo được

Điều quan trọng cần phải chú ý là vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra là phần chủ yếu trong phép tính này. Các vật liệu khác nhau truyền sóng âm với vận tốc khác nhau, nói chung là nhanh hơn trong các vật liệu cứng và chậm hơn trong vật liệu mềm hơn, và vận tốc âm có thể thay đổi đáng kể với nhiệt độ. Do vậy luôn luôn phải chuẩn thiết bị đo chiều dày siêu âm với vận tốc âm trong vật liệu cần đo, và độ chính xác chỉ có thể đạt tới như phép chuẩn đó.
Sóng âm trong dải MHz không truyền hiệu quả trong không khí, nên chất tiếp âm được sử dụng giữa đầu dò và chi tiết kiểm tra để đạt được sự truyền âm tốt. Các chất tiếp âm thông dụng là glycerin, propylene glycol, nước, dầu, và gel. Chỉ cần một lượng tiếp âm nhỏ, đủ để điền đầy khe hở không khí có thể tồn tại giữa đầu dò và bề mặt chi tiết.
Có ba cách thông dụng để đo khoảng thời gian sóng âm truyền qua chi tiết. Cách 1 là phương pháp thông dụng nhất, đo đơn giản khoảng thời gian giữa xung kích hoạt để phát sóng âm và xung phản xạ thứ nhất và trừ đi giá trị lệch 0 bù cho phần trễ của bản thân thiết bị, dây cáp, và đầu dò. Cách 2 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa xung phản xạ từ mặt trước và mặt đáy của chi tiết. Cách 3 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa hai xung đáy liên tiếp. Dạng đầu dò và yêu cầu cụ thể của ứng dụng thường sẽ đưa ra sự lựa chọn cách đo.

Xem thêm: Máy Đo Độ Dày Lớp Phủ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Ý kiến của bạn về sản phẩm "Máy đo độ dày Gốm sứ, Nhựa, Thủy tinh TG3000"?
Nhận xét của bạn: (không quá 1000 ký tự)

Máy đo chuyên dụng...

Quảng Cáo

Liên hệ làm đại lý của THB! THB bán và giao hàng Toàn Quốc!
  • Máy cân bằng laser Leica LINO L2
  • Camera nha khoa, y khoa
  • Máy đo khoảng cách 30m Bosch GLM30
  • Khúc xạ kế đo điểm đóng băng LH-B70
  • Máy đo dò khí Testo 317-2 Đức
  • Camera Mini phát sóng vô tuyến không dây
  • Máy đo PH/ORP/Nhiệt độ cầm tay Hanna HI 98150
  • Khúc xạ kế đo độ ngọt REF107, REF108
  • Camera công cụ
  • Máy cho cá ăn tự động
  • Máy đo bức xạ điện từ XK-6
  • Máy Cân Mực Laser Bosch GLL2-50
  • Máy bắn laser 2 tia vuông góc SA6002
  • Máy đo nhiệt độ, độ ẩm trong phòng DC-107
  • Máy đo khoảng cách 120m Leica Disto X310
  • Máy đo vận tốc, lưu lượng gió đầu dò nhỏ GM8903
  • Chuông cửa có hình
  • Camera báo khóc cún con
  • Máy chống ngủ gật khi lái xe
  • Máy cân bằng Laser 4 tia dọc, 1 tia ngang SA531
  • Máy dò khí Formaldehyd SM207
  • Ống nhòm đo khoảng cách 900m-1500m
  • Máy chiếu một tia laser SA6001
  • Máy đo độ CLO và độ PH trong nước PC101
  • Máy đo độ ẩm cho ngũ cốc TK100S
  • Camera báo khóc
  • Máy đo độ ẩm bông TK-100C
  • Kính hiển vi kỹ thuật số cầm tay
  • Camera hành trình gắn GPS
  • Máy đo độ cao kỹ thuật số DS-202
  • Máy đo độ ẩm Bê tông, tường, vữa, thạch cao, gỗ EM4806
  • Búa đo độ cứng Bê Tông HT-225
  • Máy đo tốc vòng quay số chớp Testo 477 Đức
  • Máy đo độ cứng phương pháp Shore HT-6600C
  • Thước đo độ dài Laser 100m DM601
  • Camera có 2 mắt cam hỗ trợ thẻ nhớ 64Gb
  • Máy đo độ ẩm gỗ MD-2G
  • Máy đo độ xốp lớp mạ HD-104
  • Máy đo độ ẩm và nhiệt độ môi trường HT-86
  • Máy đo độ dày xuyên qua lớp phủ TG-4100
  • Máy đo kiểm tra tốc độ động cơ xăng SM8237
  • Máy báo động rò rỉ khí gas cầm tay HT-3000
  • Nhiệt ẩm kế di động cầm tay GM1362
  • Máy đo PH/Nhiệt độ cầm tay Hanna HI 99131
  • Máy đo độ dày độ chính xác cực cao TG-3230
  • Máy cân bằng tự động 8 tia Laser đỏ độ sáng cao 831R
  • Máy đo PH cầm tay Hanna HI 991001
  • Máy đo tốc độ vòng quay Testo 470 Đức
  • Máy đo khoảng cách 80m Prexiso P80
  • Máy đo từ trường, điện trường thấp EMF828