HOTLINE:0904 810 817 - 0979 244 335

Máy đo độ dày lớp sơn phủ TG-8831FN
  

  • Máy đo độ dày lớp sơn phủ TG-8831FN Máy đo độ dày lớp sơn phủ TG-8831FN
Sản Phẩm Máy đo độ dày vật liệu
  • Máy đo độ dày lớp sơn phủ bằng phương pháp từ trường
  • Khoảng đo từ 0 ~ 1250μm
  • Độ phân giải 0.1um
Mã Sản Phẩm:
TG-8831FN
Trong Kho:
Còn hàng
Bảo Hành:
15 tháng
Giá Bán:
15.300.000₫

Máy đo độ dày lớp sơn TG8831FN sử dụng phương pháp đo độ dày bằng từ trường xoáy.

Nó có thể đo độ dày của bề mặt từ tính kim loại (như thép, sắt, hợp kim và thép từ tính cứng nhắc và vv), lớp phủ không từ tính (như nhôm, chrome , đồng, men, cao su, sơn dầu và vv) và nền kim loại không từ tính (như đồng, nhôm, kẽm, thiếc và vv) và không truyền tải lớp phủ điện (như men, cao su, sơn dầu, nhựa và vv).

Dụng cụ này có hiệu suất tuyệt vời và sự ổn định tốt, dễ vận hành và nhiều các đặc điểm khác, là một công cụ biện pháp cần thiết để kiểm soát và đảm bảo chất lượng sản phẩm, có thể được áp dụng rộng rãi để sản xuất trong công nghiệp chế biến kim loại, hóa chất công nghiệp, lĩnh vực kiểm tra hàng hóa .

Các tính năng Máy đo độ dày lớp sơn TG8831FN

Đo chính xác (2% +1) / (1% +1)
Phản ứng nhanh chóng và đo tốc độ đo nhanh
Thiết kế hai phần độc lập, áp dụng tốt hơn, kết quả đo ổn định
Xử lý dữ liệu mạnh mẽ và phân tích: 5 loại giá trị thống kê và biểu đồ

Thông số kỹ thuật Máy đo độ dày lớp sơn TG8831FN

Dải đo

F400: 0 ~ 400μm, N400: 0 ~ 400μm, F1: 0 ~ 1250μm, F1/90: 0 ~ 1250μm,

N1: 0 ~ 1250μm, F10: 0 ~ 10000μm, CN02: 10 ~ 200μm,

Đo chính xác

1 điểm hiệu chuẩn: ± (2% +1) 2 điểm chuẩn: ± (1% +1)

Hiệu chuẩn

1 điểm hiệu chuẩn / 2 điểm hiệu chuẩn / hiệu chỉnh cơ bản

Độ phân giải màn hình hiển thị

0.1um (0 ~ 99.9um) / 1um (Trong 100um)

Trọng lượng

250g (bao gồm cả gói pin)

Môi trường hoạt động

Nhiệt độ: 0 ℃ ~ 50 ℃ Độ ẩm: 20% RH ~ 90% RH

Chế độ hoạt động

Chế độ thử nghiệm trực tiếp và khối thống kê chế độ

Chế độ đo

liên tục / đơn

Chế độ tắt máy

tay / tự động

Báo hoạt động

Vòng âm nhạc để báo động sai lầm

X lý tín hiu

Ngưỡng

Giới hạn thiết lập và tự động báo động đo giá trị ra khỏi giới hạn

Phân tích dữ liệu

Phân tích một loạt các đo lường giá trị thông qua biểu đồ

Chức năng thống kê

Có nghĩa là / Tiêu chuẩn độ lệch / Số lần đo / tối đa / tối thiểu

D liu Merory

Giá trị độ dày

Dữ liệu đo 500

Xóa

Đơn phải thu khó đòi dữ liệu / Tất cả dữ liệu của một nhóm

Cung cp đin

Pin

Pin 9V Nickel-hydride/alkaline

Kiểm tra pin điện

dấu hiệu cho thấy điện áp thấp

Phân phi tiêu chun

Đơn vị chính                

1  

Thăm dò tích hợp ((N 1 hay F1)

1

Hiệu chuẩn thiết lập lá

4

Hiệu chuẩn cơ sở tập hợp

1

9V pin kiềm

1

Hướng dẫn

1

Ph kin tùy chn

Đầu thăm dò

F400, N400, F1/90, F10, CN02

 

Kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày siêu âm

Giới thiệu về kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày vật liệu sử dụng sóng siêu âm

Đo chiều dày bằng siêu âm là kỹ thuật kiểm tra không phá huỷ được sử dụng rộng rãi để đo chiều dày vật liệu từ một bên. Máy Đo Chiều Dày siêu âm đầu tiên, sử dụng nguyên lý thu từ sóng siêu âm, được giới thiệu vào cuối năm 1940. Thiết bị nhỏ, sách tay tiện lợi cho nhiều ứng dụng khác nhau trở nên rộng rãi vào năm 1970. Sau đó với công nghệ vi xử lý tiên tiến đã đưa chúng lên tầm cao mới với những thiết bị nhỏ, tinh vi, dễ sử dụng.

1. Có thể đo được những gì:

Hầu như bất cứ vật liệu kỹ thuật thông thường nào đều có thể đo bằng siêu âm. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm có thể cài đặt cho kim loại, nhựa, vật liệu tổng hợp, sợi thuỷ tinh, gốm, và thuỷ tinh. Có thể đo chiều dày các sản phẩm nhựa đùn hoặc kim loại cán trên dây truyền và cũng có thể đo từng lớp hoặc lớp vỏ trong cấu trúc nhiều lớp. Mực chất lỏng và các mẫu sinh vật học cũng có thể đo. Đo bằng siêu âm luôn hoàn toàn là không phá huỷ, không cần cắt hoặc phân đoạn.
Vật liệu không thích hợp để đo bằng siêu âm thông thường là gỗ, giấy, bê tông, và sản phẩm bọt.

2. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm hoạt động như thế nào ?

Năng lượng âm có thể được tạo trên dải băng tần rộng. Âm thanh có thể nghe thấy xuất hiện ở dải tần số thấp với giới hạn trên khoảng 20 000 chu kỳ trên giây (20 Kilohertz). Siêu âm là năng lượng âm ở tần số cao hơn giới hạn của con người có thể nghe được. Phần lớn kiểm tra siêu âm được thực hiện trong dải tần số giữa 500 KHz và 20 MHz, mặc dù một số thiết bị chuyên dụng có thể sử dụng tần số thấp đến 50 KHz hoặc thấp hơn và cao tới 225 MHz. Bất cứ ở tần số nào, năng lượng âm bao gồm các dao động cơ học truyền qua môi trường như không khí hoặc thép theo định luật cơ bản của vật lý về sóng.
Tất cả các thiết bị đo chiều dày siêu âm đều hoạt động bằng cách đo chính xác thời gian sóng âm được tạo ra bởi đầu dò siêu âm truyền qua chiều dày của chi tiết. Vì sóng âm phản xạ từ mặt phân cách giữa hai vật liệu khác nhau, phép đo này thường được thực hiện từ một bên theo kỹ thuật xung vọng, trong đó thiết bị sẽ đo thời gian truyền vào chi tiết và phản xạ ở mặt đáy quay lại đầu dò.
Đầu dò bao gồm biến tử áp điện được kích hoạt bởi xung lực điện ngắn để tạo ra xung của sóng âm. Sóng âm được truyền vào chi tiết kiểm tra và truyền đến khi chúng đập vào mặt đáy hoặc mặt phân cách khác và phản xạ trở lại đầu dò. Đầu dò sẽ chuyển năng lượng âm thành năng lượng điện. Về bản chất, thiết bị nghe xung vọng từ mặt đối diện. Thời gian truyền chỉ khoảng vài phần triệu giây. Thiết bị được lập trình với vận tốc âm trong vật liệu, từ đó có thể tính chiều dày của vật liệu bằng công thức toán học đơn giản.
T = (V) x (t/2)
trong đó
T = Chiều dày của chi tiết
V = Vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra
t = Thời gian truyền một vòng đo được

Điều quan trọng cần phải chú ý là vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra là phần chủ yếu trong phép tính này. Các vật liệu khác nhau truyền sóng âm với vận tốc khác nhau, nói chung là nhanh hơn trong các vật liệu cứng và chậm hơn trong vật liệu mềm hơn, và vận tốc âm có thể thay đổi đáng kể với nhiệt độ. Do vậy luôn luôn phải chuẩn thiết bị đo chiều dày siêu âm với vận tốc âm trong vật liệu cần đo, và độ chính xác chỉ có thể đạt tới như phép chuẩn đó.
Sóng âm trong dải MHz không truyền hiệu quả trong không khí, nên chất tiếp âm được sử dụng giữa đầu dò và chi tiết kiểm tra để đạt được sự truyền âm tốt. Các chất tiếp âm thông dụng là glycerin, propylene glycol, nước, dầu, và gel. Chỉ cần một lượng tiếp âm nhỏ, đủ để điền đầy khe hở không khí có thể tồn tại giữa đầu dò và bề mặt chi tiết.
Có ba cách thông dụng để đo khoảng thời gian sóng âm truyền qua chi tiết. Cách 1 là phương pháp thông dụng nhất, đo đơn giản khoảng thời gian giữa xung kích hoạt để phát sóng âm và xung phản xạ thứ nhất và trừ đi giá trị lệch 0 bù cho phần trễ của bản thân thiết bị, dây cáp, và đầu dò. Cách 2 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa xung phản xạ từ mặt trước và mặt đáy của chi tiết. Cách 3 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa hai xung đáy liên tiếp. Dạng đầu dò và yêu cầu cụ thể của ứng dụng thường sẽ đưa ra sự lựa chọn cách đo.

Xem thêm: Máy Đo Độ Dày Lớp Phủ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Ý kiến của bạn về sản phẩm "Máy đo độ dày lớp sơn phủ TG-8831FN"?
Nhận xét của bạn: (không quá 1000 ký tự)

Máy đo chuyên dụng...

Quảng Cáo

Liên hệ làm đại lý của THB! THB bán và giao hàng Toàn Quốc!
  • Khúc xạ kế đo chỉ số khúc xạ LH-Z
  • Thiết bị đo tốc độ gió Testo 410-1
  • Máy báo khóc gắn camera
  • Máy đo khoảng cách 80m Bosch GLM80
  • Máy đo độ cứng Bê Tông kỹ thuật số HT-225W+
  • Máy đo khoảng cách bằng tia laser 80m MS80A
  • Máy đo nhiệt độ thức ăn, nước uống: Thịt, Cá KT300
  • Nhiệt kế hồng ngoại đo trán Microlife FR1MF1
  • Camera giám sát All in one
  • Camera công cụ
  • Máy đo pH/nhiệt độ cầm tay cho sữa và thực phẩm Hanna HI99161
  • Máy đo nhiệt độ đến 750 độ, 1 tia laser DT8750
  • Máy đo độ dày kim loại xuyên qua lớp phủ TG-4000
  • Máy đo độ cứng nhựa, cao su Shore HT-6600D
  • Khúc xạ kế đo độ ngọt REF107, REF108
  • Máy đo khoảng cách 120m Leica Disto X310
  • Máy đo tốc độ gió TM-816
  • Máy cân bằng Laser giá rẻ nhất 5 tia (4 dọc, 1 ngang)
  • Khúc xạ kế đo Protein huyết thanh LH-Y12
  • Máy đo độ phóng xạ LK3600
  • Máy đo pH/ORP/nhiệt độ cầm tay Hanna HI 83141
  • Máy đo độ ẩm thực phẩm, thóc, lúa, gạo, ngô, khoai, sắn TK-100G
  • Máy đo PH/ORP/Nhiệt độ Hanna HI 8424
  • Máy đo nồng độ cồn REF-511
  • Máy đo nhiệt độ, độ ẩm bằng laser DT-300
  • Máy đo kiểm tra tốc độ động cơ xăng SM8237
  • Máy đo độ rung HG-6360
  • Máy đo độ ẩm và nhiệt độ không khí cầm tay GM1361
  • Máy đo PH cầm tay Hanna HI 991001
  • Máy đo lưu lượng gió và tốc độ gió GM8902
  • Chuông cửa có hình không dây
  • Camera không dây và màn hình cầm tay
  • Máy đo và ghi nhiệt độ, độ ẩm HT-2000
  • Máy đo tốc độ vòng quay Testo 465 Đức
  • Máy báo động rò rỉ khí gây cháy nổ GM8800A
  • Đồng hồ đo tốc độ gió HT-380
  • Máy đo PH/Nhiệt độ cầm tay cho da và giấy Hanna HI 99171
  • Máy đo độ dày qua lớp phủ TG4500 series
  • Máy đo bức xạ điện từ DT-1130
  • Camera nha khoa, y khoa
  • Nhiệt ẩm kế điện tử đo nhanh HT86
  • Máy đo chiều dày các chất liệu TG-3100
  • Máy đo PH/Nhiệt độ để bàn Hanna HI2210
  • Máy cân bằng tia Laser độ sáng cao 4 tia dọc, 1 tia ngang Bosch GLL5-50X
  • Bộ 4 camera wireless không dây kết nối qua cổng USB
  • Máy đo độ nhám cầm tay SRT-5000
  • Máy đo độ ẩm và nhiệt độ môi trường HT-86
  • Máy đo khoảng cách 50m Bosch GLM 50C
  • Bút đo độ mặn kỹ thuật số MT-8071
  • Máy đo chiều dài bằng tia Laser 60m DM2