HOTLINE:0904 810 817 - 0979 244 335

Máy đo độ dày qua lớp phủ TG4500 series
  

  • Máy đo độ dày qua lớp phủ bề ngoài TG4500 series Máy đo độ dày qua lớp phủ bề ngoài TG4500 series
Sản Phẩm Máy đo độ dày vật liệu
  • Máy đo độ dày các vật liệu xuyên qua lớp phủ bề mặt
  • Công nghệ A-Scan
  • Độ chính xác cá0 lên đến 0.01mm
Mã Sản Phẩm:
TG4500 series
Trong Kho:
Liên hệ đặt hàng
Bảo Hành:
12 tháng
Giá Bán:
Call ₫

Dòng máy đo độ dày TG-4500 series là loại máy đo độ dày được sử dụng rất rộng rãi trong đo đạc độ dày các loại vật liệu cứng như: sắt, thép, đồ gỗ sơn, nhựa, đồng, đồ sứ, kẽm và các loại vật liệu không từ tính khác. Điều đặc biệt là sóng siêu âm của máy TG-4500 series có khả năng xuyên qua lớp phủ của vật liệu cần đo để đo độ dày của vật liệu đó.

Trong công nghiệp dầu khí, đóng tàu và sản xuất máy, thiết bị này cũng được sử dụng để đo độ dày và sự ăn mòn của bình áp lực, thiết bị hóa chất, nồi hơi, bể chứa dầu.

Các tính năng:

Màn hình màu điểm ảnh hiển thị 320x240   
Ảnh chụp A-Scan
Chế độ Echo-Echo (Có thể đo trực tiếp hay đo qua lớp sơn phủ)    
Bộ nhớ 100.000 lần đọc
Gain: thấp, trung bình hoặc cao cho thay đổi các điều kiện kiểm tra

Thông số kỹ thuật:

Tính năng

TG-4500

TG-4500D

TG-4500DL

Lựa chọn dữ liệu Logger

Màu sắc hiển thị

  •  
  •  
  •  

 

A-Scan Ảnh chụp

  •  
  •  
  •  

 

Gain: thấp, trung bình, cao

  •  
  •  
  •  

 

Min / Max Capture

  •  
  •  
  •  

 

DIFF / RR%

  •  
  •  
  •  

 

Xuyên qua lớp phủ

       X  

  •  
  •  

 

Logger dữ liệu

      X  

       X  

  •  
  •  

Xem dữ liệu phần mềm

      X  

       X  

  •  
  •  

Thông số kỹ thuật cụ thể

  • Loại màn hình 2.4 "OLED màu, 320x240 pixel, độ tương phản 10.000:1
  • Nguyên tắc điều hành: Xung phản hồi với đầu dò hai thành tố
  • Khoảng đo: 0.60mmto 508mm (0,025 "đến 20.00"), tùy thuộc vào vật chất, thăm dò và bề mặt điều kiện
  • Đo Nghị quyết: Lựa chọn 0.01mm, 0.1mm (thể lựa chọn 0.001 ", 0.01")
  • Đơn vị: Inch hoặc Millimeter
  • Tăng: Thấp, trung bình hoặc cao cho thay đổi các điều kiện kiểm tra
  • Chế độ hiển thị: Bình thường, tối thiểu chụp / tối đa, DIFF / RR%
  • V-Path Correction: Tự động
  • Tốc độ cập nhật: 4Hz lựa chọn, 8Hz, 16Hz
  • Tài liệu Dải vận tốc: 500 đến 9999m / s (0,0197 để 0.3937in/us)
  • Ngôn ngữ: Lựa chọn Trung Quốc, Anh, Nhật Bản
  • Thiết lập báo động: Báo động tối thiểu và tối đa. Khoảng 0,25 mm đến 508 mm (0.010 "để 20.00"). Năng động dạng sóng thay đổi màu sắc trên báo động
  • Yêu cầu điện: Pin 2 kích thước AA
  • Thời gian hoạt động: Khoảng 40 giờ
  • Tự động: Lựa chọn luôn luôn ON hoặc AUTO OFFafter 5, 10, 20 phút không hoạt động
  • Nhiệt độ hoạt động: -10 ° CTO 50 ° C (10 ° F đến 120 ° F)
  • Kích thước: 153mmX 76mm X 37mm (HxWxD)
  • Trọng lượng: 280g bao gồmpin

Các tính năng tùy chọn dữ liệu Logger

  • Công suất: 400 Bức ảnh, 100.000 bài đọc
  • Cấu trúc tập tin: Lưới tập tin
  • Hàng X Cột: 21 X 12
  • Truyền thông: Cổng USB 2.0 (tốc độ cao)
  • Phần mềm: Phần mềm Xem dữ liệu máy tính

Cấu hình tiêu chuẩn

Máy đo độ dày: 1
Thăm dò: 1
Pin kiềm: 2
Chất tiếp âm: 1
Hộp đựng: 1
Hướng dẫn hoạt động: 1
Cáp USB: 1 (Chỉ TG-4500DL)
CD phần mềm: 1 (Chỉ TG-4500DL)

Cấu hình tùy chọn

Nhiệt độ cao Probe: Gang Probe
Probe nhỏ: Thống Probe
Thăm dò cáp: Bước chuẩn khối
Vỏ bọc cao su: Lưu trữ Option (Chỉ TG-4500DL)

Kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày siêu âm

Giới thiệu về kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày vật liệu sử dụng sóng siêu âm

Đo chiều dày bằng siêu âm là kỹ thuật kiểm tra không phá huỷ được sử dụng rộng rãi để đo chiều dày vật liệu từ một bên. Máy Đo Chiều Dày siêu âm đầu tiên, sử dụng nguyên lý thu từ sóng siêu âm, được giới thiệu vào cuối năm 1940. Thiết bị nhỏ, sách tay tiện lợi cho nhiều ứng dụng khác nhau trở nên rộng rãi vào năm 1970. Sau đó với công nghệ vi xử lý tiên tiến đã đưa chúng lên tầm cao mới với những thiết bị nhỏ, tinh vi, dễ sử dụng.

1. Có thể đo được những gì:

Hầu như bất cứ vật liệu kỹ thuật thông thường nào đều có thể đo bằng siêu âm. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm có thể cài đặt cho kim loại, nhựa, vật liệu tổng hợp, sợi thuỷ tinh, gốm, và thuỷ tinh. Có thể đo chiều dày các sản phẩm nhựa đùn hoặc kim loại cán trên dây truyền và cũng có thể đo từng lớp hoặc lớp vỏ trong cấu trúc nhiều lớp. Mực chất lỏng và các mẫu sinh vật học cũng có thể đo. Đo bằng siêu âm luôn hoàn toàn là không phá huỷ, không cần cắt hoặc phân đoạn.
Vật liệu không thích hợp để đo bằng siêu âm thông thường là gỗ, giấy, bê tông, và sản phẩm bọt.

2. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm hoạt động như thế nào ?

Năng lượng âm có thể được tạo trên dải băng tần rộng. Âm thanh có thể nghe thấy xuất hiện ở dải tần số thấp với giới hạn trên khoảng 20 000 chu kỳ trên giây (20 Kilohertz). Siêu âm là năng lượng âm ở tần số cao hơn giới hạn của con người có thể nghe được. Phần lớn kiểm tra siêu âm được thực hiện trong dải tần số giữa 500 KHz và 20 MHz, mặc dù một số thiết bị chuyên dụng có thể sử dụng tần số thấp đến 50 KHz hoặc thấp hơn và cao tới 225 MHz. Bất cứ ở tần số nào, năng lượng âm bao gồm các dao động cơ học truyền qua môi trường như không khí hoặc thép theo định luật cơ bản của vật lý về sóng.
Tất cả các thiết bị đo chiều dày siêu âm đều hoạt động bằng cách đo chính xác thời gian sóng âm được tạo ra bởi đầu dò siêu âm truyền qua chiều dày của chi tiết. Vì sóng âm phản xạ từ mặt phân cách giữa hai vật liệu khác nhau, phép đo này thường được thực hiện từ một bên theo kỹ thuật xung vọng, trong đó thiết bị sẽ đo thời gian truyền vào chi tiết và phản xạ ở mặt đáy quay lại đầu dò.
Đầu dò bao gồm biến tử áp điện được kích hoạt bởi xung lực điện ngắn để tạo ra xung của sóng âm. Sóng âm được truyền vào chi tiết kiểm tra và truyền đến khi chúng đập vào mặt đáy hoặc mặt phân cách khác và phản xạ trở lại đầu dò. Đầu dò sẽ chuyển năng lượng âm thành năng lượng điện. Về bản chất, thiết bị nghe xung vọng từ mặt đối diện. Thời gian truyền chỉ khoảng vài phần triệu giây. Thiết bị được lập trình với vận tốc âm trong vật liệu, từ đó có thể tính chiều dày của vật liệu bằng công thức toán học đơn giản.
T = (V) x (t/2)
trong đó
T = Chiều dày của chi tiết
V = Vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra
t = Thời gian truyền một vòng đo được

Điều quan trọng cần phải chú ý là vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra là phần chủ yếu trong phép tính này. Các vật liệu khác nhau truyền sóng âm với vận tốc khác nhau, nói chung là nhanh hơn trong các vật liệu cứng và chậm hơn trong vật liệu mềm hơn, và vận tốc âm có thể thay đổi đáng kể với nhiệt độ. Do vậy luôn luôn phải chuẩn thiết bị đo chiều dày siêu âm với vận tốc âm trong vật liệu cần đo, và độ chính xác chỉ có thể đạt tới như phép chuẩn đó.
Sóng âm trong dải MHz không truyền hiệu quả trong không khí, nên chất tiếp âm được sử dụng giữa đầu dò và chi tiết kiểm tra để đạt được sự truyền âm tốt. Các chất tiếp âm thông dụng là glycerin, propylene glycol, nước, dầu, và gel. Chỉ cần một lượng tiếp âm nhỏ, đủ để điền đầy khe hở không khí có thể tồn tại giữa đầu dò và bề mặt chi tiết.
Có ba cách thông dụng để đo khoảng thời gian sóng âm truyền qua chi tiết. Cách 1 là phương pháp thông dụng nhất, đo đơn giản khoảng thời gian giữa xung kích hoạt để phát sóng âm và xung phản xạ thứ nhất và trừ đi giá trị lệch 0 bù cho phần trễ của bản thân thiết bị, dây cáp, và đầu dò. Cách 2 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa xung phản xạ từ mặt trước và mặt đáy của chi tiết. Cách 3 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa hai xung đáy liên tiếp. Dạng đầu dò và yêu cầu cụ thể của ứng dụng thường sẽ đưa ra sự lựa chọn cách đo.

Xem thêm: Máy Đo Độ Dày Lớp Phủ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Ý kiến của bạn về sản phẩm "Máy đo độ dày qua lớp phủ TG4500 series"?
Nhận xét của bạn: (không quá 1000 ký tự)

Máy đo chuyên dụng...

Quảng Cáo

Liên hệ làm đại lý của THB! THB bán và giao hàng Toàn Quốc!
  • Máy đo độ xốp lớp phủ HD-101/102
  • Máy đo khoảng cách Laser 150m Bosch GLM 150C
  • Súng đo nhiệt từ xa 1850 độ HT-6898
  • Máy cân mực laser xanh 8 tia TG800
  • Máy đo khoảng cách 50m Bosch GLM 50C
  • Máy cân bằng Laser Xanh 1 tia ngang, 4 tia dọc SA531G
  • Kính hiển vi kỹ thuật số cầm tay
  • Camera quan sát dưới nước
  • Máy đo khoảng cách bằng laser 10X25
  • Bộ 4 camera không dây kết nối Tivi và PC
  • Máy cân bằng laser xanh 3 chiều 12 tia SAG-3D
  • Camera siêu nhỏ dạng dây
  • Máy phân tích Ph rượu để bàn Hanna HI2222
  • Máy đo độ PH, nhiệt độ, độ ẩm KL-0101
  • Máy cân bằng Bosch GCL 25
  • Máy đo cường độ ánh sáng 605A
  • Máy đo nồng độ muối REF-211
  • Máy siêu âm đo độ dầy TG2910
  • Máy đo độ ẩm cho ngũ cốc TK100S
  • Máy đo độ dày Gốm sứ, Nhựa, Thủy tinh TG3000
  • Máy đo cường độ ánh sáng LX-1010BS
  • Máy đo PH/Nhiệt độ để bàn Hanna HI2212
  • Máy kiểm tra đo tốc độ động cơ DT2234B
  • Máy dò khí Formaldehyd SM207
  • Máy đo PH cầm tay Hanna HI 991001
  • Nhiệt kế điện tử đo tai Beurer FT78
  • Máy đo độ ẩm Vật Liệu Xây Dựng, Gỗ, Tường HT610
  • Máy đo PH/ pH-mV/ORP/Nhiệt độ cầm tay Hanna HI 991003
  • Máy đo độ ẩm gỗ MD-814
  • Máy đo độ cứng di động RHL-10
  • Thiết bị đo tốc độ gió Testo 417
  • Camera mini không dây và màn hình cầm tay
  • Khúc Xạ Kế Đo Dầu Cắt Gọt LH-T20/32/80
  • Máy đo độ mặn của nước MT-8070
  • Thiết bị đo tốc độ gió Testo 410-1
  • Máy đo độ dầy lớp phủ TG-2100FN (0-5000um)
  • Máy đo độ dày kim loại TG8811
  • Máy cân bằng Laser 4 tia dọc, 1 tia ngang SA531
  • Máy đo độ dài dùng sóng siêu âm CP3007
  • Máy Cân Mực Laser Bosch GLL 3X
  • Máy đo tốc độ không tiếp xúc đa năng SM8238
  • Máy đo PH/nhiệt độ cầm tay cho thịt Hanna HI99163
  • Máy đo nhiệt độ đến 750 độ, 1 tia laser DT8750
  • Máy đo độ ẩm ngũ cốc Kett PM 450 Nhật
  • Máy đo PH/ORP/Nhiệt độ Hanna HI 8424
  • Máy đo độ ẩm gỗ kỹ thuật số MD-018
  • Máy đo khoảng cách 80m Leica D210
  • Ẩm kế nhiệt kế treo tường HTC-1
  • Máy đo độ dày lớp mạ TG-8010
  • Ẩm kế, nhiệt kế treo tường trong nhà HTC-1