HOTLINE:0904 810 817 - 0979 244 335

Máy đo độ dày vật liệu siêu âm 8810

  • Máy đo độ dày vật liệu siêu âm 8810 Máy đo độ dày vật liệu siêu âm 8810
Sản Phẩm Máy đo độ dày vật liệu
  • Sử dụng sóng siêu âm UltraSonic
  • Đo đa dạng các loại vật liệu khác nhau
  • Màn hình LCD kỹ thuật số
Mã Sản Phẩm:
8810
Trong Kho:
Còn hàng
Bảo Hành:
12 tháng
Giá Bán:
5.000.000₫

Máy đo độ dày vật liệu siêu âm 8810 được sử dụng để đo độ dày và sự ăn mòn của bình áp lực, thiết bị hóa chất, nồi hơi, bể chứa dầu... Trong công nghiệp dầu khí, đóng tàu và sản xuất máy

Trên thực tế, Máy đo độ dày bằng siêu âm hoàn toàn không phá huỷ mẫu, không cần cắt hoặc phân đoạn. Các vật liệu chống chỉ định khi đo bằng phương pháp siêu âm là gỗ, giấy, bê tông, và bọt xốp...

Thông Số Kỹ Thuật

  • Phạm vi đo: 1.2 - 200mm, 0.06 - 8inch
  • Nguyên tắc hoạt động: ULTROSONIC
  • Ống thép giới hạn dưới: ф15 x 2.0mm, ф20 x 3.0mm xác định bởi bộ chuyển đổi
  • Độ phân giải: 0.1mm
  • Độ chính xác: ± (0,5%n+0,1)
  • Nguồn cung cấp: 4 x 1.5V AA
  • Điều kiện hoạt động: 0 - 45oC (32oF -104oF), 90% RH
  • Kích thước: 160 x 68 x 32mm
  • Chỉ báo pin: chỉ báo pin thấp
  • Trọng lượng: 208g (không bao gồm pin)

 

Kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày siêu âm

Giới thiệu về kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày vật liệu sử dụng sóng siêu âm

Đo chiều dày bằng siêu âm là kỹ thuật kiểm tra không phá huỷ được sử dụng rộng rãi để đo chiều dày vật liệu từ một bên. Máy Đo Chiều Dày siêu âm đầu tiên, sử dụng nguyên lý thu từ sóng siêu âm, được giới thiệu vào cuối năm 1940. Thiết bị nhỏ, sách tay tiện lợi cho nhiều ứng dụng khác nhau trở nên rộng rãi vào năm 1970. Sau đó với công nghệ vi xử lý tiên tiến đã đưa chúng lên tầm cao mới với những thiết bị nhỏ, tinh vi, dễ sử dụng.

1. Có thể đo được những gì:

Hầu như bất cứ vật liệu kỹ thuật thông thường nào đều có thể đo bằng siêu âm. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm có thể cài đặt cho kim loại, nhựa, vật liệu tổng hợp, sợi thuỷ tinh, gốm, và thuỷ tinh. Có thể đo chiều dày các sản phẩm nhựa đùn hoặc kim loại cán trên dây truyền và cũng có thể đo từng lớp hoặc lớp vỏ trong cấu trúc nhiều lớp. Mực chất lỏng và các mẫu sinh vật học cũng có thể đo. Đo bằng siêu âm luôn hoàn toàn là không phá huỷ, không cần cắt hoặc phân đoạn.
Vật liệu không thích hợp để đo bằng siêu âm thông thường là gỗ, giấy, bê tông, và sản phẩm bọt.

2. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm hoạt động như thế nào ?

Năng lượng âm có thể được tạo trên dải băng tần rộng. Âm thanh có thể nghe thấy xuất hiện ở dải tần số thấp với giới hạn trên khoảng 20 000 chu kỳ trên giây (20 Kilohertz). Siêu âm là năng lượng âm ở tần số cao hơn giới hạn của con người có thể nghe được. Phần lớn kiểm tra siêu âm được thực hiện trong dải tần số giữa 500 KHz và 20 MHz, mặc dù một số thiết bị chuyên dụng có thể sử dụng tần số thấp đến 50 KHz hoặc thấp hơn và cao tới 225 MHz. Bất cứ ở tần số nào, năng lượng âm bao gồm các dao động cơ học truyền qua môi trường như không khí hoặc thép theo định luật cơ bản của vật lý về sóng.
Tất cả các thiết bị đo chiều dày siêu âm đều hoạt động bằng cách đo chính xác thời gian sóng âm được tạo ra bởi đầu dò siêu âm truyền qua chiều dày của chi tiết. Vì sóng âm phản xạ từ mặt phân cách giữa hai vật liệu khác nhau, phép đo này thường được thực hiện từ một bên theo kỹ thuật xung vọng, trong đó thiết bị sẽ đo thời gian truyền vào chi tiết và phản xạ ở mặt đáy quay lại đầu dò.
Đầu dò bao gồm biến tử áp điện được kích hoạt bởi xung lực điện ngắn để tạo ra xung của sóng âm. Sóng âm được truyền vào chi tiết kiểm tra và truyền đến khi chúng đập vào mặt đáy hoặc mặt phân cách khác và phản xạ trở lại đầu dò. Đầu dò sẽ chuyển năng lượng âm thành năng lượng điện. Về bản chất, thiết bị nghe xung vọng từ mặt đối diện. Thời gian truyền chỉ khoảng vài phần triệu giây. Thiết bị được lập trình với vận tốc âm trong vật liệu, từ đó có thể tính chiều dày của vật liệu bằng công thức toán học đơn giản.
T = (V) x (t/2)
trong đó
T = Chiều dày của chi tiết
V = Vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra
t = Thời gian truyền một vòng đo được

Điều quan trọng cần phải chú ý là vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra là phần chủ yếu trong phép tính này. Các vật liệu khác nhau truyền sóng âm với vận tốc khác nhau, nói chung là nhanh hơn trong các vật liệu cứng và chậm hơn trong vật liệu mềm hơn, và vận tốc âm có thể thay đổi đáng kể với nhiệt độ. Do vậy luôn luôn phải chuẩn thiết bị đo chiều dày siêu âm với vận tốc âm trong vật liệu cần đo, và độ chính xác chỉ có thể đạt tới như phép chuẩn đó.
Sóng âm trong dải MHz không truyền hiệu quả trong không khí, nên chất tiếp âm được sử dụng giữa đầu dò và chi tiết kiểm tra để đạt được sự truyền âm tốt. Các chất tiếp âm thông dụng là glycerin, propylene glycol, nước, dầu, và gel. Chỉ cần một lượng tiếp âm nhỏ, đủ để điền đầy khe hở không khí có thể tồn tại giữa đầu dò và bề mặt chi tiết.
Có ba cách thông dụng để đo khoảng thời gian sóng âm truyền qua chi tiết. Cách 1 là phương pháp thông dụng nhất, đo đơn giản khoảng thời gian giữa xung kích hoạt để phát sóng âm và xung phản xạ thứ nhất và trừ đi giá trị lệch 0 bù cho phần trễ của bản thân thiết bị, dây cáp, và đầu dò. Cách 2 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa xung phản xạ từ mặt trước và mặt đáy của chi tiết. Cách 3 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa hai xung đáy liên tiếp. Dạng đầu dò và yêu cầu cụ thể của ứng dụng thường sẽ đưa ra sự lựa chọn cách đo.

Xem thêm: Máy Đo Độ Dày Lớp Phủ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Ý kiến của bạn về sản phẩm "Máy đo độ dày vật liệu siêu âm 8810"?
Nhận xét của bạn: (không quá 1000 ký tự)

Máy đo chuyên dụng...

Quảng Cáo

Liên hệ làm đại lý của THB! THB bán và giao hàng Toàn Quốc!
  • Máy đo gió đa năng 4 trong 1 AZ8909
  • Máy đo PH/Nhiệt độ để bàn Hanna HI2210
  • Máy phát hiện rò rỉ khí tự nhiên mêtan CH4 SPD-203
  • Khúc xạ kế kỹ thuật số đo độ ngọt, độ mặn
  • Súng đo nhiệt độ từ xa có 2 tia Laser DT8011H
  • Máy đo PH/ORP/Nhiệt độ cầm tay Hanna HI 98160
  • Máy cho cá ăn tự động
  • Kẹp đo điện trở đất ETCR2000+
  • Máy đo độ ẩm gỗ MD-814
  • Camera hỗ trợ thẻ nhớ 64Gb
  • Máy đo độ cứng cầm tay RHL-20
  • Nhiệt kế điện tử Beurer FT65
  • Máy đo độ dày qua lớp phủ TG4500 series
  • Máy đo độ ẩm gỗ Mini MD-818
  • Máy đo nồng độ cồn REF-511
  • Thiết bị đo điện trở đất kỹ thuật số ETCR3000
  • Máy đo độ ồn GM-1358
  • Súng đo nhiệt độ Testo 830-T1-Đức
  • Máy đo cường độ ánh sáng HT82
  • Camera ô tô
  • Máy đo tốc độ vòng quay Testo 460 Đức
  • Máy đo khoảng cách bằng laser 10X25
  • Máy cân bằng Laser giá rẻ nhất 5 tia (4 dọc, 1 ngang)
  • Máy đo PH cầm tay Hanna HI 991001
  • Camera thể thao chống nước
  • Đồng hồ đo nhiệt độ, độ ẩm trong nhà, ngoài trời HTC-2
  • Súng đo nhiệt đô Testo 835-T1-Đức
  • Chuông cửa có hình không dây
  • Máy đo tốc độ gió 816A
  • Máy dò khí Testo 316-1 Đức
  • Máy đo nồng độ muối REF-211
  • Thiết bị đo điện trở đất HDT-2080
  • Máy Định Vị Điểm Laser 5 Điểm Bosch GPL5
  • Máy đo độ ẩm gỗ Mini MD-816
  • Máy đo khoảng cách 80m Leica D210
  • Nhiệt kế hồng ngoại DT8250
  • Máy đo khoảng cách 30m Bosch GLM30
  • Máy cân bằng Laser Xanh 1 tia ngang, 4 tia dọc SA531G
  • Súng đo nhiệt độ tới 2200 độ HT-6899
  • Máy đo độ dày kim loại xuyên qua lớp phủ TG-4000
  • Máy đo tốc độ RPM tần số chớp DT2240B
  • Máy phát hiện khí Oxy O2 SPD201
  • Máy đo độ rung động cơ, máy móc HT-520
  • Máy đo độ dày có đầu dò liền TG-2930
  • Máy cân bằng Laser Xanh 1 tia ngang, 1 tia dọc
  • Máy cân bằng laser Leica Lino L2P5
  • Máy đo độ PH KL-012
  • Máy đo độ phóng xạ LK3600
  • Máy đo độ ẩm bông TK-100C
  • Máy đo khoảng cách laser cầm tay DM1a 60M