HOTLINE:0904 810 817 - 0979 244 335

Máy đo độ xốp lớp mạ HD-104
  

  • Máy đo độ xốp lớp mạ HD-104 Máy đo độ xốp lớp mạ HD-104
Sản Phẩm Máy đo độ dày vật liệu
  • Máy đo độ xốp của lớp phủ bề mặt kim loại
  • Bảo vệ công trình, đường ống, bể chứa kim loại khỏi sự ăn mòn
Mã Sản Phẩm:
HD-104
Trong Kho:
Còn hàng
Bảo Hành:
12 tháng
Giá Bán:
22.500.000₫

Máy đo độ xốp lớp mạ HD-104 được sử dụng trong việc phát hiện không phá hủy và vị trí của các lỗ kim, những điểm trống hoặc điểm mỏng trong lớp phủ bảo vệ được áp dụng để bảo vệ chống ăn mòn kim loại và bề mặt bê tông (dẫn điện).
Sự ăn mòn kim loại là một vấn đề trên toàn thế giới gây tốn kém tiền bạc, và chất lượng các công trình vì vậy quyết tâm phòng ngừa bằng việc sử dụng máy đo độ xốp bề mặt trở nên cực kỳ cần thiết.
Đối với các công trình, bể chứa, đường ống mới được xây dựng bao giờ cũng được phòng chống ăn mòn bằng cách sơn phủ các lớp bảo vệ  đặc biệt để có độ dày cụ thể. Bằng cách sử dụng thiết bị phát hiện độ xốp có thể để xác minh độ chính xác theo yêu cầu của các lớp phủ, nhà thầu có thể đảm bảo rằng trách nhiệm lớp phủ của mình đã được đáp ứng.

Các tính năng:

  • Cung cấp sẵn sàng để sử dụng
  • Hiệu chỉnh độ nhạy tự động và điện áp kiểm tra
  • Chỉ báo pin thấp
  • Báo động trực quan và âm thanh
  • Chức năng cây đũa tách rời và riêng biệt
  • Một loạt các phụ kiện đầy đủ phép hoán đổi cho nhau
  • Tiêu chuẩn miếng bọt biển lớn

Thông số kỹ thuật

  • Phạm vi dò 9V - 300μm
    •                                       67.5V-500μm
    •                                       90V - 500μm
  • Độ nhạy 9V - 90KΩ + 5%
    •                                       67.5V-125KΩ + 5%
    •                                       90V - 400KΩ + 5%
  • Độ chính xác của điện áp     + 5%
  • Pin Li-pol sạc 11.1V/1100mA
  • Điện ≤ 0.5W
  • Trọng lượng chính đơn vị 500g
  • Kích thước 290 × 53 × 53mm
  • Điện áp dấu hiệu chỉ thị LED cho mỗi điện áp
  • Pin 12VDC sạc
  • Kích thước 170 × 70 × 30mm
  • Thanh phát hiện chiều dài 195mm
  • Dây tiếp đất dài 4m

Bộ sản phẩm tiêu chuẩn

  • Bộ phận chính HD-104 pinhole 1pc
  • Đũa tiêu chuẩn và miếng bọt biển phẳng 1pc
  • Dây đất 1pc
  • Sạc 1pc
  • Hộp đựng 1pc
  • tay 1pc
  • 1pc thẻ bảo hành

Kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày siêu âm

Giới thiệu về kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày vật liệu sử dụng sóng siêu âm

Đo chiều dày bằng siêu âm là kỹ thuật kiểm tra không phá huỷ được sử dụng rộng rãi để đo chiều dày vật liệu từ một bên. Máy Đo Chiều Dày siêu âm đầu tiên, sử dụng nguyên lý thu từ sóng siêu âm, được giới thiệu vào cuối năm 1940. Thiết bị nhỏ, sách tay tiện lợi cho nhiều ứng dụng khác nhau trở nên rộng rãi vào năm 1970. Sau đó với công nghệ vi xử lý tiên tiến đã đưa chúng lên tầm cao mới với những thiết bị nhỏ, tinh vi, dễ sử dụng.

1. Có thể đo được những gì:

Hầu như bất cứ vật liệu kỹ thuật thông thường nào đều có thể đo bằng siêu âm. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm có thể cài đặt cho kim loại, nhựa, vật liệu tổng hợp, sợi thuỷ tinh, gốm, và thuỷ tinh. Có thể đo chiều dày các sản phẩm nhựa đùn hoặc kim loại cán trên dây truyền và cũng có thể đo từng lớp hoặc lớp vỏ trong cấu trúc nhiều lớp. Mực chất lỏng và các mẫu sinh vật học cũng có thể đo. Đo bằng siêu âm luôn hoàn toàn là không phá huỷ, không cần cắt hoặc phân đoạn.
Vật liệu không thích hợp để đo bằng siêu âm thông thường là gỗ, giấy, bê tông, và sản phẩm bọt.

2. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm hoạt động như thế nào ?

Năng lượng âm có thể được tạo trên dải băng tần rộng. Âm thanh có thể nghe thấy xuất hiện ở dải tần số thấp với giới hạn trên khoảng 20 000 chu kỳ trên giây (20 Kilohertz). Siêu âm là năng lượng âm ở tần số cao hơn giới hạn của con người có thể nghe được. Phần lớn kiểm tra siêu âm được thực hiện trong dải tần số giữa 500 KHz và 20 MHz, mặc dù một số thiết bị chuyên dụng có thể sử dụng tần số thấp đến 50 KHz hoặc thấp hơn và cao tới 225 MHz. Bất cứ ở tần số nào, năng lượng âm bao gồm các dao động cơ học truyền qua môi trường như không khí hoặc thép theo định luật cơ bản của vật lý về sóng.
Tất cả các thiết bị đo chiều dày siêu âm đều hoạt động bằng cách đo chính xác thời gian sóng âm được tạo ra bởi đầu dò siêu âm truyền qua chiều dày của chi tiết. Vì sóng âm phản xạ từ mặt phân cách giữa hai vật liệu khác nhau, phép đo này thường được thực hiện từ một bên theo kỹ thuật xung vọng, trong đó thiết bị sẽ đo thời gian truyền vào chi tiết và phản xạ ở mặt đáy quay lại đầu dò.
Đầu dò bao gồm biến tử áp điện được kích hoạt bởi xung lực điện ngắn để tạo ra xung của sóng âm. Sóng âm được truyền vào chi tiết kiểm tra và truyền đến khi chúng đập vào mặt đáy hoặc mặt phân cách khác và phản xạ trở lại đầu dò. Đầu dò sẽ chuyển năng lượng âm thành năng lượng điện. Về bản chất, thiết bị nghe xung vọng từ mặt đối diện. Thời gian truyền chỉ khoảng vài phần triệu giây. Thiết bị được lập trình với vận tốc âm trong vật liệu, từ đó có thể tính chiều dày của vật liệu bằng công thức toán học đơn giản.
T = (V) x (t/2)
trong đó
T = Chiều dày của chi tiết
V = Vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra
t = Thời gian truyền một vòng đo được

Điều quan trọng cần phải chú ý là vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra là phần chủ yếu trong phép tính này. Các vật liệu khác nhau truyền sóng âm với vận tốc khác nhau, nói chung là nhanh hơn trong các vật liệu cứng và chậm hơn trong vật liệu mềm hơn, và vận tốc âm có thể thay đổi đáng kể với nhiệt độ. Do vậy luôn luôn phải chuẩn thiết bị đo chiều dày siêu âm với vận tốc âm trong vật liệu cần đo, và độ chính xác chỉ có thể đạt tới như phép chuẩn đó.
Sóng âm trong dải MHz không truyền hiệu quả trong không khí, nên chất tiếp âm được sử dụng giữa đầu dò và chi tiết kiểm tra để đạt được sự truyền âm tốt. Các chất tiếp âm thông dụng là glycerin, propylene glycol, nước, dầu, và gel. Chỉ cần một lượng tiếp âm nhỏ, đủ để điền đầy khe hở không khí có thể tồn tại giữa đầu dò và bề mặt chi tiết.
Có ba cách thông dụng để đo khoảng thời gian sóng âm truyền qua chi tiết. Cách 1 là phương pháp thông dụng nhất, đo đơn giản khoảng thời gian giữa xung kích hoạt để phát sóng âm và xung phản xạ thứ nhất và trừ đi giá trị lệch 0 bù cho phần trễ của bản thân thiết bị, dây cáp, và đầu dò. Cách 2 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa xung phản xạ từ mặt trước và mặt đáy của chi tiết. Cách 3 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa hai xung đáy liên tiếp. Dạng đầu dò và yêu cầu cụ thể của ứng dụng thường sẽ đưa ra sự lựa chọn cách đo.

Xem thêm: Máy Đo Độ Dày Lớp Phủ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Ý kiến của bạn về sản phẩm "Máy đo độ xốp lớp mạ HD-104"?
Nhận xét của bạn: (không quá 1000 ký tự)

Máy đo chuyên dụng...

Quảng Cáo

Liên hệ làm đại lý của THB! THB bán và giao hàng Toàn Quốc!
  • Máy đo PH/ORP/nhiệt độ cầm tay Hanna HI9126
  • Cân sấy ẩm bằng hồng ngoại Hãng: Kett Nhật
  • Máy phát hiện rò rỉ khí tự nhiên mêtan CH4 SPD-203
  • Máy đo độ ẩm ngũ cốc Kett PM 450 Nhật
  • Máy đo PH/Nhiệt độ để bàn Hanna HI2210
  • Đồng hồ đo nhiệt độ, độ ẩm trong nhà, ngoài trời HTC-2
  • Camera Mini phát sóng vô tuyến không dây
  • Máy đo độ nhám bề mặt SRT6200
  • Máy đo độ PH KL-012
  • Máy đo nhiệt độ từ xa đến 1850 oC GM-1850
  • Máy phát hiện khí Oxy O2 SPD201
  • Máy cho cá ăn tự động
  • Máy đo độ ẩm đa năng MC-7825P
  • Máy đo khoảng cách bằng laser X40
  • Máy báo động rò rỉ khí gây cháy nổ GM8800A
  • Máy đo nồng độ sữa tươi RHB-611
  • Máy đo độ dầy lớp phủ TG-2100FN (0-2000um)
  • Máy đo PH Hanna HI 9124
  • Máy đo độ cứng vữa, tường, bê tông HT-20
  • Máy đo độ ồn Testo 816 Đức
  • Máy khảo sát đất đa năng 4 trong 1 300A
  • Chuông cửa có hình
  • Súng đo nhiệt độ Testo 830-T1-Đức
  • Máy cân bằng Laser Xanh 1 tia ngang, 4 tia dọc SA531G
  • Máy đo độ ẩm cho thịt DM300R
  • Máy đo độ ẩm gỗ Mini MD-816
  • Máy đo khoảng cách bằng tia laser 80m MS80A
  • Máy cân mực Laser 2 tia dọc, 1 tia ngang SA331
  • Máy dò khí Testo 316-1 Đức
  • Ẩm kế nhiệt kế treo tường HT2008
  • Máy đo pH online PH-2621
  • Máy cân mực Laser Xanh 4 Tia ngang.1 Tia dọc
  • Thiết bị đo tốc độ gió Testo 410-1
  • Máy đo độ cứng nhựa, cao su Shore HT-6600D
  • Thiết bị đo điện trở đất HDT-2080
  • Máy đo độ ẩm giấy bằng cảm ứng MD919
  • Máy đo độ đóng băng và nồng độ chất làm mát RHA-503
  • Máy cân bằng Laser 4 Tia Dọc, 4 Tia Ngang SA834
  • Máy báo động rò rỉ khí gas cầm tay HT-3000
  • Khúc Xạ Kế Đo Nồng Độ Nhũ Tương LH-R15
  • Máy đo khoảng cách 200m Leica Disto D510
  • Máy đo bức xạ điện từ DT-1130
  • Máy đo nhiệt độ đến 1600 độ, 2 tia laser DT8016H
  • Máy đo độ bóng HGM-BZ60
  • Máy cân bằng Laser xoay SA681R
  • Máy đo độ ẩm 37 loại gồm bột ngũ cốc và hạt ngũ cốc MS-G
  • Nhiệt kế hồng ngoại đo tai Microlife IR1DQ1-1
  • Máy đo độ pH PH-031
  • Máy đo độ dầy lớp phủ TG-2100FN (0-5000um)
  • Máy đo cường độ ánh sáng 605A