HOTLINE:0904 810 817 - 0979 244 335

Máy đo cường độ âm thanh SL-814
  

  • Máy đo độ ồn SL-814 Máy đo độ ồn SL-814
Sản Phẩm Máy đo độ ồn
  • Microphone 1/2 inch
  • Chế độ đặc tính động Fast và Slow
  • Màn hình LCD kỹ thuật số
Mã Sản Phẩm:
SL-814
Trong Kho:
Còn hàng
Bảo Hành:
12 tháng
Giá Bán:
980.000₫
(Giá bán chưa bao gồm 10% VAT)

Máy đo cường độ âm thanh SL-814 là thiết bị tối ưu để xác định cường độ âm thanh. Màn hình hiển thị lớn thích hợp đo tiếng ồn trong các môi trường khác nhau như nơi làm việc, kiểm soát độ ồn của máy móc, thiết bị…

Thiết bị đo cường độ âm thanh này đã được phát triển theo tiêu chuẩn Quốc tế IEC PUB 651 TYPE2 và tiêu chuẩn Mỹ ANSI S1.4 TYPE2.

Tính Năng Máy Đo Cường Độ Âm Thanh

  • 2 cấp độ áp lực âm thanh tương đương A và C
  • Chế độ đặc tính động Fast và Slow
  • Thanh đồ thị chỉ định Phạm Vi Độ Ồn
  • Chức năng Hold
  • Màn hình LCD lớn với 4 chữ số
  • Thanh chỉ báo MAX / MIN
  • Chỉ báo pin thấp

Thông Số Kỹ Thuật Máy Đo Cường Độ Âm Thanh

  • Phạm vi đo rộng: 40 ~ 130dBA, 40 ~ 130dBC
  • Độ chính xác: ± 2 dB
  • Dải tần số: 31.5 Hz - 8.5k Hz
  • Độ phân giải: 0.1dB
  • Micro: microphone 1/2 inch
  • Nguồn cung cấp: pin 9V
  • Môi trường hoạt động: 0oC - 40oC, 10% - 70% RH
  • Môi trường lưu trữ: -10oC - 50oC, 10% - 80% RH
  • Kích thước: 235 x 70 x 30mm
  • Trọng lượng: ~380g

Tìm hiểu về Cường độ âm thanh hay Độ Ồn

Cường độ âm thanh là lượng năng lượng được sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm. Đơn vị cường độ âm là oát trên mét vuông (kí hiệu : W/m2).

Cường độ âm thanh là lượng năng lượng được sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm. Đơn vị cường độ âm là oát trên mét vuông (kí hiệu : W/m2).

Đối với tai con người, giá trị tuyệt đối của cường độ âm I không quan trọng bằng giá trị tỉ đối của I so với một giá trị I0 nào đó chọn làm chuẩn. Người ta định nghĩa mức cường độ âm L là lôgarít thập phân của tỉ số I/I0
L(B) = lg(I/I0)

Đơn vị mức cường độ âm là Ben (kí hiệu : B). Như vậy mức cường độ âm bằng 1,2,3,4 B... điều đó có nghĩa là cường độ âm I lớn gấp 10, 10^2, 10^3, 10^4... cường độ âm chuẩn I0.

Trong thực tế người ta thường dùng đơn vị đêxiben (kí hiệu : dB), bằng 1/10 ben. Số đo L bằng đêxiben lớn gấp 10 số đo bằng ben
L(dB)= 10lg(I/I0)

Khi L= 1dB, thì I lớn gấp 1.26 lần I0. Đó là mức cường độ âm nhỏ nhất mà tai ta có thể phân biệt được

Tại sao Đềxiben được dùng làm đơn vị đo cường độ âm thanh ?

Âm thanh phát sinh do sự dao động cơ khí của vật chất. Khi vật chất dao động, không khí xung quanh xảy ra hàng loạt sự biến đổi đặc và loãng. Biến đổi này không ngừng mở rộng, từ đó nảy sinh sóng âm. Số lần lên xuống của sóng âm trong một phút được gọi là tần số. Nhờ vào tần số người ta có thể tính toán được phạm vi dao động của âm thanh. Tai người có thể nghe được âm thanh có tần số từ 20 - 20.000 Hz, được gọi là dải âm thanh nghe được. Tần số vượt quá 20.000 Hz được gọi là sóng siêu âm, tần số thấp hơn 20 Hz được gọi là sóng hạ âm.

Âm thanh ngoài sự cao thấp về tần số còn có sự khác biệt mạnh yếu về cường độ. Âm thanh quá nhỏ, thấp hơn mức cảm giác của con người, con người không thể nghe được; âm thanh lớn, gây cảm giác đau tai, âm thanh quá lớn có thể gây điếc. Lượng vật lý dùng đề miêu tả độ mạnh yếu của âm thanh được gọi là cường độ âm thanh.

Trong vật lý, độ mạnh yếu của âm thanh không thể dùng đơn vị năng lượng để tính toán, vì con số quá lớn, không tiện dùng. Người ta lấy đơn vị đềxiben để thể hiện cường độ âm thanh.

Đềxiben được dùng để thể hiện đơn vị cấp độ công suất, điện áp, điện lưu hoặc cường độ âm thanh, một đềxiben bằng 1/10 Ben. Trong nhiều ứng dụng của thanh học, đơn vị Ben tỏ ra quá lớn, do vậy trong thực tế cường độ âm thanh thường được thể hiện bằng đơn vị đềxiben. Với đa số mọi người, trong lĩnh vực thanh học thường tiếp xúc với khái niệm đềxiben này.

Đềxiben được xác định như sau: Trong phòng cách âm lấy mức tiếng động thấp nhất con người có thể nghe được (10 - 16 W/cm 2 ) làm chuẩn, các cường độ âm thanh khác được so sánh với mức chuẩn này lấy đối số, dùng đơn vị đềxiben để biểu hiện. Khi cường độ âm thanh tăng lên so với mức chuẩn 1 lần là 0 đềxiben; cường độ tăng lên 10 lần là 10 đềxiben; tăng 100 lần là 20 đềxiben; tăng 1000 lần và 10000 lần, lần lượt là 30 đềxiben và 40 đềxiben.

Tại sao lại dùng đềxiben làm đơn vị đo cường độ âm thanh? Vì mỗi khi cường độ âm thanh tăng lên 10 lần, dùng đềxiben làm đơn vị thể hiện chỉ tăng 10 đềxiben, dễ tính toán và biểu đạt. Quan trọng hơn là thính giác của con người tỷ lệ thuận với đềxiben. Mỗi khi số đềxiben tăng hoặc giảm một lần, mức tiếng động con người nghe được cũng tăng hoặc giảm tương ứng một lần. Do vậy, đơn vị đềxiben rất phù hợp với cảm giác thực của con người.

Dùng đơn vị Đề xi ben để tính toán cường độ âm thanh, tiếng gió thổi, lá cây kêu xào xạc là 0 Đềxiben, tiếng đạn pháo nổ ầm ầm là 130 đềxiben. Cường độ âm thanh càng lớn, mức độ ảnh hưởng đến con người càng mạnh.

Cường độ âm thanh từ 90 - 140 đềxiben sẽ gây ảnh hưởng đến thính giác. Sống 1 phút trong môi trường có độ ồn 100 - 120 đềxiben sẽ gây điếc tạm thời, tiếng ồn 140 Đề xi ben có thể gây điếc vĩnh viễn. Do vậy, các nhà khoa học ấn định 100 đềxiben là giới hạn cao nhất của cường độ âm thanh an toàn.

Tác hại của Tiếng Ồn:

Tiếng ồn tác động đến tai, sau đó tác động đến hệ thần kinh trung ương, rồi đến hệ tim mạch, dạ dày và các cơ quan khác, sau đó mới đến cơ quan thích giác.

Tác động của tiếng ồn phụ thuộc vào tần số và cường độ âm, tần số lặp lại của tiếng ồn.

Tác động đến cơ quan thính giác: tiếng ồn làm giảm độ nhạy cảm, tăng ngưỡng nghe, ảnh hưởng đến quá trình làm việc và an toàn.

Tác động đến các cơ quan khác:

  • Hệ thần kinh trung ương: Tiếng ồn gây kích thích hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng đến bộ não gây đau đầu, chóng mặt, sợ hãi, giận dữ vô cớ.
  • Hệ tim mạch: làm rối loạn nhịp tim, ảnh hưởng tới sự hoạt động bình thường của tuần hoàn máu, làm tăng huyết áp.
  • Dạ dày: làm rối loạn quá trình tiết dịch, tăng axit trong dạ dày, làm rối loạn sự co bóp, gây viêm loét dạ dày

Tiếng ồn ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng của người lao động.

Bảng dưới đây cho khái niệm đơn giản về độ ồn trong môi trường xung quanh, đo bằng decibel:

Hoàn toàn không nghe thấy gì

0dB

Rạp phim cách âm, không có tiếng ồn

~50dB

Văn phòng đang làm việc, sảnh yên tĩnh của khách sạn, nhà hàng ăn

~60dB

Văn phòng ồn ào, siêu thị

~70dB

Hội trường ồn ào, nhà in

~80dB

Nhà máy sản xuất

~90dB

Tìm hiểu thêm về:  Máy Đo Độ Ồn   |    Máy Đo Cường Độ Âm Thanh

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Ý kiến của bạn về sản phẩm "Máy đo cường độ âm thanh SL-814"?
Nhận xét của bạn: (không quá 1000 ký tự)

Máy đo chuyên dụng...

Quảng Cáo

Liên hệ làm đại lý của THB! THB bán và giao hàng Toàn Quốc!
  • Máy đo lưu lượng gió và tốc độ gió GM8902
  • Máy đo độ cứng di động RHL-30
  • Thiết bị đo tốc độ gió Testo 410-1
  • Máy cân bằng laser 3 chiều AR-3D
  • Máy đo độ ẩm gỗ EM-4807
  • Súng đo nhiệt từ xa 1850 độ HT-6898
  • Máy đo độ ẩm Bê tông, tường, vữa, thạch cao, gỗ EM4806
  • Máy đo độ dày xuyên qua lớp phủ TG-4100
  • Máy đo cường độ ánh sáng HT82
  • Máy đo pH/ORP/nhiệt độ cầm tay Hanna HI 83141
  • Máy đo độ ẩm gỗ EM-4808
  • Máy đo khoảng cách 80m Leica D210
  • Máy phân tích Ph rượu để bàn Hanna HI2222
  • Máy đo vận tốc tiếp xúc và không tiếp xúc DT2236B
  • Máy đo nhiệt độ đến 750 độ, 1 tia laser DT8750
  • Máy đo tốc độ vòng quay SM2234A
  • Máy đo độ cứng cầm tay RHL-20
  • Máy siêu âm đo độ dầy TG2910
  • Máy đo độ dầy bề mặt sơn phủ ETA-0682
  • Súng đo nhiệt độ Testo 845-Đức
  • Máy cân bằng tự động 8 tia Laser đỏ độ sáng cao 831R
  • Chuông cửa có hình
  • Máy đo nồng độ sữa tươi RHB-611
  • Máy Định Vị Điểm Laser 5 Điểm Bosch GPL5
  • Máy cân bằng laser Leica LINO L2G+
  • Thiết bị đo lưu lượng và vận tốc gió Testo 416
  • Máy đo độ phóng xạ LK3600
  • Máy đo độ dày độ chính xác cực cao TG-3230
  • Súng đo nhiệt đô Testo 835-T2-Đức
  • Khúc xạ kế đo độ ngọt REF107, REF108
  • Máy cân bằng laser Leica LINO L2
  • Máy đo độ rung biểu đồ thời gian thực HG-6380
  • Máy đo khoảng cách 70m Bosch GLM7000
  • Bút đo pH và nhiệt độ nước PH280
  • Máy đo độ ẩm Thuốc Lá TK100T
  • Máy đo độ nhám SRT6350
  • Máy kiểm tra đo tốc độ động cơ DT2234B
  • Máy đo tốc độ vòng quay Testo 465 Đức
  • Bút đo độ pH PH-98107
  • Máy đo độ pH PH-031
  • Máy đo kiểm tra tốc độ động cơ xăng SM8237
  • Máy cân bằng Laser Xanh 1 tia ngang, 4 tia dọc
  • Bộ camera không dây và màn hình LCD cầm tay
  • Máy đo độ ồn testo 815 Đức
  • Súng đo nhiệt đô Testo 835-T1-Đức
  • Máy cân mực 5 tia laser xanh cao cấp HG500
  • Máy đo độ cứng Gạch, Tường, Bê Tông HT-75
  • Máy đo khoảng cách 120m Leica Disto X310
  • Máy đo độ dày kim loại xuyên qua lớp phủ TG-4000
  • Camera theo dõi cá dưới nước