HOTLINE:0904 810 817 - 0979 244 335

Máy đo độ dày kim loại TG8811
  

  • Máy đo độ dày kim loại TG8811 Máy đo độ dày kim loại TG8811
Sản Phẩm Máy đo độ dày vật liệu
  • Máy đo độ dày nhiều loại vật liệu khác nhau
  • Dùng sóng siêu âm không cần phá hủy
Mã Sản Phẩm:
TG8811
Trong Kho:
Còn hàng
Bảo Hành:
12 tháng
Giá Bán:
4.500.000₫

Máy đo độ dày vật liệu siêu âm TG-8811 được sử dụng để đo độ dày và sự ăn mòn của bình áp lực, thiết bị hóa chất, nồi hơi, bể chứa dầu... Trong công nghiệp dầu khí, đóng tàu và sản xuất máy

Trên thực tế, Máy đo độ dày bằng siêu âm hoàn toàn không phá huỷ mẫu, không cần cắt hoặc phân đoạn. Các vật liệu chống chỉ định khi đo bằng phương pháp siêu âm là gỗ, giấy, bê tông, và bọt xốp.

Thông số kỹ thuật:

Phạm vi đo: 1.5-200mm ,0.06-8inch
Nguyên tắc hoạt động: siêu âm
Vật liệu đo: bất kỳ vật liệu cứng như thép, gang, nhôm, đồng đỏ, đồng thau, kẽm, thủy tinh thạch anh, bằng polyethylene, nhựa PVC, gang xám, gang nốt và các vật liệu khác
Vận tốc âm thanh: 500-9000m / s
Ống thép giới hạn dưới: ф15x2.0mm, ф20x3.0mm xác định bởi bộ chuyển đổi
Mẫu hiệu chuẩn: bao gồm
Độ phân giải: 0.1mm
Độ chính xác: ± (0,5% n 0,1)
Cấp điện: 4x1.5V AA (UM-3) pin
Chỉ báo pin: chỉ báo pin thấp
Điều kiện hoạt động: 0-45 ℃ (32 ℉ -104 ℉), ≤ 90% RH
Kích thước: 160x68x32mm
Trọng lượng: 208g (không bao gồm pin)

Kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày siêu âm

Giới thiệu về kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày vật liệu sử dụng sóng siêu âm

Đo chiều dày bằng siêu âm là kỹ thuật kiểm tra không phá huỷ được sử dụng rộng rãi để đo chiều dày vật liệu từ một bên. Máy Đo Chiều Dày siêu âm đầu tiên, sử dụng nguyên lý thu từ sóng siêu âm, được giới thiệu vào cuối năm 1940. Thiết bị nhỏ, sách tay tiện lợi cho nhiều ứng dụng khác nhau trở nên rộng rãi vào năm 1970. Sau đó với công nghệ vi xử lý tiên tiến đã đưa chúng lên tầm cao mới với những thiết bị nhỏ, tinh vi, dễ sử dụng.

1. Có thể đo được những gì:

Hầu như bất cứ vật liệu kỹ thuật thông thường nào đều có thể đo bằng siêu âm. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm có thể cài đặt cho kim loại, nhựa, vật liệu tổng hợp, sợi thuỷ tinh, gốm, và thuỷ tinh. Có thể đo chiều dày các sản phẩm nhựa đùn hoặc kim loại cán trên dây truyền và cũng có thể đo từng lớp hoặc lớp vỏ trong cấu trúc nhiều lớp. Mực chất lỏng và các mẫu sinh vật học cũng có thể đo. Đo bằng siêu âm luôn hoàn toàn là không phá huỷ, không cần cắt hoặc phân đoạn.
Vật liệu không thích hợp để đo bằng siêu âm thông thường là gỗ, giấy, bê tông, và sản phẩm bọt.

2. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm hoạt động như thế nào ?

Năng lượng âm có thể được tạo trên dải băng tần rộng. Âm thanh có thể nghe thấy xuất hiện ở dải tần số thấp với giới hạn trên khoảng 20 000 chu kỳ trên giây (20 Kilohertz). Siêu âm là năng lượng âm ở tần số cao hơn giới hạn của con người có thể nghe được. Phần lớn kiểm tra siêu âm được thực hiện trong dải tần số giữa 500 KHz và 20 MHz, mặc dù một số thiết bị chuyên dụng có thể sử dụng tần số thấp đến 50 KHz hoặc thấp hơn và cao tới 225 MHz. Bất cứ ở tần số nào, năng lượng âm bao gồm các dao động cơ học truyền qua môi trường như không khí hoặc thép theo định luật cơ bản của vật lý về sóng.
Tất cả các thiết bị đo chiều dày siêu âm đều hoạt động bằng cách đo chính xác thời gian sóng âm được tạo ra bởi đầu dò siêu âm truyền qua chiều dày của chi tiết. Vì sóng âm phản xạ từ mặt phân cách giữa hai vật liệu khác nhau, phép đo này thường được thực hiện từ một bên theo kỹ thuật xung vọng, trong đó thiết bị sẽ đo thời gian truyền vào chi tiết và phản xạ ở mặt đáy quay lại đầu dò.
Đầu dò bao gồm biến tử áp điện được kích hoạt bởi xung lực điện ngắn để tạo ra xung của sóng âm. Sóng âm được truyền vào chi tiết kiểm tra và truyền đến khi chúng đập vào mặt đáy hoặc mặt phân cách khác và phản xạ trở lại đầu dò. Đầu dò sẽ chuyển năng lượng âm thành năng lượng điện. Về bản chất, thiết bị nghe xung vọng từ mặt đối diện. Thời gian truyền chỉ khoảng vài phần triệu giây. Thiết bị được lập trình với vận tốc âm trong vật liệu, từ đó có thể tính chiều dày của vật liệu bằng công thức toán học đơn giản.
T = (V) x (t/2)
trong đó
T = Chiều dày của chi tiết
V = Vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra
t = Thời gian truyền một vòng đo được

Điều quan trọng cần phải chú ý là vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra là phần chủ yếu trong phép tính này. Các vật liệu khác nhau truyền sóng âm với vận tốc khác nhau, nói chung là nhanh hơn trong các vật liệu cứng và chậm hơn trong vật liệu mềm hơn, và vận tốc âm có thể thay đổi đáng kể với nhiệt độ. Do vậy luôn luôn phải chuẩn thiết bị đo chiều dày siêu âm với vận tốc âm trong vật liệu cần đo, và độ chính xác chỉ có thể đạt tới như phép chuẩn đó.
Sóng âm trong dải MHz không truyền hiệu quả trong không khí, nên chất tiếp âm được sử dụng giữa đầu dò và chi tiết kiểm tra để đạt được sự truyền âm tốt. Các chất tiếp âm thông dụng là glycerin, propylene glycol, nước, dầu, và gel. Chỉ cần một lượng tiếp âm nhỏ, đủ để điền đầy khe hở không khí có thể tồn tại giữa đầu dò và bề mặt chi tiết.
Có ba cách thông dụng để đo khoảng thời gian sóng âm truyền qua chi tiết. Cách 1 là phương pháp thông dụng nhất, đo đơn giản khoảng thời gian giữa xung kích hoạt để phát sóng âm và xung phản xạ thứ nhất và trừ đi giá trị lệch 0 bù cho phần trễ của bản thân thiết bị, dây cáp, và đầu dò. Cách 2 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa xung phản xạ từ mặt trước và mặt đáy của chi tiết. Cách 3 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa hai xung đáy liên tiếp. Dạng đầu dò và yêu cầu cụ thể của ứng dụng thường sẽ đưa ra sự lựa chọn cách đo.

Xem thêm: Máy Đo Độ Dày Lớp Phủ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Ý kiến của bạn về sản phẩm "Máy đo độ dày kim loại TG8811"?
Nhận xét của bạn: (không quá 1000 ký tự)

Máy đo chuyên dụng...

Quảng Cáo

Liên hệ làm đại lý của THB! THB bán và giao hàng Toàn Quốc!
  • Máy đo độ cứng Gạch, Tường, Bê Tông HT-75
  • Máy đo độ PH, nhiệt độ, độ ẩm KL-0101
  • Máy đo khí CO2 Testo 535 Đức
  • Máy đo độ ẩm và nhiệt độ không khí HT-350
  • Máy đo vận tốc, lưu lượng gió đầu dò nhỏ GM8903
  • Máy đo độ ẩm lúa, gạo Kett F511 Nhật
  • Khúc xạ kế đo độ ngọt REF107, REF108
  • Súng đo nhiệt độ tới 2200 độ HT-6899
  • Bút đo độ mặn kỹ thuật số MT-8071
  • Nhiệt kế điện tử đo tai Beurer FT78
  • Máy đo tốc độ gió TM-816
  • Máy đo PH/ORP/nhiệt độ cầm tay Hanna HI9126
  • Máy đo khoảng cách 60m Leica Disto D2
  • Máy đo độ cứng vữa, tường, bê tông HT-20
  • Máy đo khoảng cách 70m Bosch GLM7000
  • Máy đo cường độ tia cực tím UV340B
  • Máy đo cường độ ánh sáng Testo 545 Đức
  • Máy đo PH/ORP/Nhiệt độ cầm tay Hanna HI 98150
  • Nhiệt ẩm kế di động cầm tay GM1362
  • Súng đo nhiệt độ Testo 830-T2-Đức
  • Máy đo PH/ORP/Nhiệt độ để bàn Hanna HI2221
  • Máy đo độ ẩm giấy và gỗ MD-6G
  • Máy đo độ ẩm gỗ EM-4808
  • Búa đo độ cứng Bê Tông HT-225
  • Máy đo nồng độ cồn REF-511
  • Máy cân bằng Laser Xanh 1 tia ngang, 1 tia dọc
  • Súng đo nhiệt độ từ xa đến 1600 độ C HT-6889
  • Máy siêu âm đo độ dầy TG2910
  • Máy cân bằng tia Laser độ sáng cao 4 tia dọc, 1 tia ngang SA231X
  • Máy đo độ ẩm gỗ Mini MD-818
  • Máy cân bằng Laser xoay SA681R
  • Máy đo tốc độ gió GM-8901
  • Máy đo nhiệt độ, độ ẩm bằng laser DT-300
  • Máy đo độ ẩm gỗ EM-4807
  • Máy đo độ cứng nhựa, cao su Shore HT-6600D
  • Kính hiển vi kỹ thuật số cầm tay
  • Máy đo độ ồn Testo 816 Đức
  • Máy đo độ pH PH-033
  • Máy đo bức xạ điện từ DT-1130
  • Máy kiểm tra đo tốc độ động cơ DT2234B
  • Máy đo cường độ ánh sáng Testo 540 Đức
  • Đồng hồ đo nhiệt độ, độ ẩm trong nhà, ngoài trời HTC-2
  • Máy đo độ dày có đầu dò liền TG-2930
  • Máy Cân Bằng Laser Đỏ 3 Chiều 12 Tia SAR-3D
  • Máy đo lưu lượng gió và tốc độ gió GM8902
  • Máy đo nhiệt độ bằng laser HT-826
  • Máy Cân Mực Laser Bosch GLL2-50
  • Máy đo nhiệt độ đến 1100 độ, 2 tia laser DT8011
  • Thiết bị đo điện trở đất HDT-2080
  • Máy đo pH/ORP/nhiệt độ cầm tay Hanna HI 83141