HOTLINE:0904 810 817 - 0979 244 335

Máy đo độ dày lớp mạ TG-8010
  

  • Máy đo độ dày lớp mạ TG-8010 Máy đo độ dày lớp mạ TG-8010
Sản Phẩm Máy đo độ dày vật liệu
  • Máy độ dày của lớp mạ với các đầu dò từ tính và phi từ tính
  • Màn hình LCD lớn rõ ràng
  • Cho độ chính xác cao
Mã Sản Phẩm:
TG-8010
Trong Kho:
Còn hàng
Bảo Hành:
15 tháng
Giá Bán:
10.950.000₫

Máy đo độ dầy lớp mạ TG-8010 được sử dụng rất rộng rãi trong đo đạc độ dầy lớp phủ trên các loại vật liệu như sắt, thép, và các loại vật liệu không từ tính khác.

Thiết bị được các kỹ thuật viên tin dùng trong kiểm tra thân xe ôtô , trên cơ sở đo độ dầy của lớp sơn phủ ta có thể biết được  lớp sơn dầy mỏng để biết rằng chiếc xe đã được phục chế sau tai nạn hay là không? Máy cũng cho phép xác định chất lượng của lớp sơn phủ, một đặc tính quan trọng khác của máy đó là trong quá trình đo đạc không làm ảnh hưởng đến bề mặt sơn phủ.

Máy được thiết kế để đo tốt các lớp phủ như sơn mài, nhựa, men, giấy, thủy tinh, cao su trên đồng, nhôm, đồng thau, thép không gỉ, hợp kim nhôm.

Đạt cả hai tiêu chuẩn ISO2178 và ISO 2361, cũng như tiêu chuẩn DIN, ASTM và  BS.  Có thể dùng cho phòng thí nghiệm và các điều kiện yêu cầu cao khác nhau.

Đầu dò F đo độ dày của vật liệu phi từ tính (ví dụ sơn, nhựa, men sứ, đồng đỏ, kẽm, nhôm, crôm …) trên các vật liệu từ tính (ví dụ sắt, niken …). Thường được sử dụng để đo độ dày của lớp mạ kẽm, lớp sơn mài, lớp men sứ, lớp photphua, mạ đồng, mạ nhôm, mạ hợp kim …

Đầu dò N đo độ dày của lớp phủ phi từ tính trên các vật liệu phi từ tính. Được sử dụng cho lớp phủ ôxít hóa anốt, véc-ni, sơn, men, nhựa, bột, … dùng cho nhôm, đồng thau, inox phi từ tính …

TÍNH NĂNG Máy đo độ dầy lớp mạ TG-8010:

Tự nhận dạng chất nền.
Tắt tự động hoặc điều khiển bằng tay.
Hai chế độ đo: Single và Continuous
Dải đo rộng với độ phân giải cao.
Chế độ chuyển đổi hệ mét/ hệ đo Anh.
Màn hình số có đèn nền giúp đọc chính xác kết quả
Có thể kết nối với máy tính để chia sẻ số liệu và in bằng cáp tự chọn
Có thể lưu 99 nhóm đo

THÔNG SỐ KỸ THUẬT Máy đo độ dầy lớp mạ TG-8010:

Màn hình: 4 digits LCD, có đèn nền
Dải đo: 0~2000μm (có thể lập các dải đo khác)
Vật thể đo với bán kính tối thiểu :
F: lồi 1.5mm/lõm 25mm;
N: lồi 3mm/ lõm 50mm
Phạm vi đo tối thiểu: 6mm
Độ dày tối thiểu của vật mẫu: 0.3mm
Độ phân giải: 0.1μm (0~99.9μm); 1μm (trên 100μm)
Độ chính xác: ±1~3%n hoặc 2.5μm hoặc 0.1mil (tùy số nào lớn hơn)
Đèn báo pin yếu.
Giao diện máy tính: có giao diện RS-232C
Nguồn điện (pin): 2x1.5 AAA(UM-4)
Điều kiện làm việc: nhiệt độ 0~50℃ .
Độ ẩm <95% .
Kích thước: 126x65x27 mm
Trọng lượng: khoảng 81g (chưa có pin)
Sản xuất theo dây chuyển công nghệ Mỹ (USA) 

PHỤ KIỆN Máy đo độ dầy lớp mạ TG-8010:

Bao đựng 1 cái
Hướng dẫn sử dụng 1 cái
Đầu dò F gắn liền 1 cái
Đầu dò NF gắn liền 1 cái
Lá định cỡ 1 bộ
Đế (sắt) 1 cái
Đế (nhôm)1 cái

Kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày siêu âm

Giới thiệu về kỹ thuật đo chiều dày vật liệu bằng Máy đo độ dày vật liệu sử dụng sóng siêu âm

Đo chiều dày bằng siêu âm là kỹ thuật kiểm tra không phá huỷ được sử dụng rộng rãi để đo chiều dày vật liệu từ một bên. Máy Đo Chiều Dày siêu âm đầu tiên, sử dụng nguyên lý thu từ sóng siêu âm, được giới thiệu vào cuối năm 1940. Thiết bị nhỏ, sách tay tiện lợi cho nhiều ứng dụng khác nhau trở nên rộng rãi vào năm 1970. Sau đó với công nghệ vi xử lý tiên tiến đã đưa chúng lên tầm cao mới với những thiết bị nhỏ, tinh vi, dễ sử dụng.

1. Có thể đo được những gì:

Hầu như bất cứ vật liệu kỹ thuật thông thường nào đều có thể đo bằng siêu âm. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm có thể cài đặt cho kim loại, nhựa, vật liệu tổng hợp, sợi thuỷ tinh, gốm, và thuỷ tinh. Có thể đo chiều dày các sản phẩm nhựa đùn hoặc kim loại cán trên dây truyền và cũng có thể đo từng lớp hoặc lớp vỏ trong cấu trúc nhiều lớp. Mực chất lỏng và các mẫu sinh vật học cũng có thể đo. Đo bằng siêu âm luôn hoàn toàn là không phá huỷ, không cần cắt hoặc phân đoạn.
Vật liệu không thích hợp để đo bằng siêu âm thông thường là gỗ, giấy, bê tông, và sản phẩm bọt.

2. Các thiết bị đo chiều dày siêu âm hoạt động như thế nào ?

Năng lượng âm có thể được tạo trên dải băng tần rộng. Âm thanh có thể nghe thấy xuất hiện ở dải tần số thấp với giới hạn trên khoảng 20 000 chu kỳ trên giây (20 Kilohertz). Siêu âm là năng lượng âm ở tần số cao hơn giới hạn của con người có thể nghe được. Phần lớn kiểm tra siêu âm được thực hiện trong dải tần số giữa 500 KHz và 20 MHz, mặc dù một số thiết bị chuyên dụng có thể sử dụng tần số thấp đến 50 KHz hoặc thấp hơn và cao tới 225 MHz. Bất cứ ở tần số nào, năng lượng âm bao gồm các dao động cơ học truyền qua môi trường như không khí hoặc thép theo định luật cơ bản của vật lý về sóng.
Tất cả các thiết bị đo chiều dày siêu âm đều hoạt động bằng cách đo chính xác thời gian sóng âm được tạo ra bởi đầu dò siêu âm truyền qua chiều dày của chi tiết. Vì sóng âm phản xạ từ mặt phân cách giữa hai vật liệu khác nhau, phép đo này thường được thực hiện từ một bên theo kỹ thuật xung vọng, trong đó thiết bị sẽ đo thời gian truyền vào chi tiết và phản xạ ở mặt đáy quay lại đầu dò.
Đầu dò bao gồm biến tử áp điện được kích hoạt bởi xung lực điện ngắn để tạo ra xung của sóng âm. Sóng âm được truyền vào chi tiết kiểm tra và truyền đến khi chúng đập vào mặt đáy hoặc mặt phân cách khác và phản xạ trở lại đầu dò. Đầu dò sẽ chuyển năng lượng âm thành năng lượng điện. Về bản chất, thiết bị nghe xung vọng từ mặt đối diện. Thời gian truyền chỉ khoảng vài phần triệu giây. Thiết bị được lập trình với vận tốc âm trong vật liệu, từ đó có thể tính chiều dày của vật liệu bằng công thức toán học đơn giản.
T = (V) x (t/2)
trong đó
T = Chiều dày của chi tiết
V = Vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra
t = Thời gian truyền một vòng đo được

Điều quan trọng cần phải chú ý là vận tốc âm trong vật liệu kiểm tra là phần chủ yếu trong phép tính này. Các vật liệu khác nhau truyền sóng âm với vận tốc khác nhau, nói chung là nhanh hơn trong các vật liệu cứng và chậm hơn trong vật liệu mềm hơn, và vận tốc âm có thể thay đổi đáng kể với nhiệt độ. Do vậy luôn luôn phải chuẩn thiết bị đo chiều dày siêu âm với vận tốc âm trong vật liệu cần đo, và độ chính xác chỉ có thể đạt tới như phép chuẩn đó.
Sóng âm trong dải MHz không truyền hiệu quả trong không khí, nên chất tiếp âm được sử dụng giữa đầu dò và chi tiết kiểm tra để đạt được sự truyền âm tốt. Các chất tiếp âm thông dụng là glycerin, propylene glycol, nước, dầu, và gel. Chỉ cần một lượng tiếp âm nhỏ, đủ để điền đầy khe hở không khí có thể tồn tại giữa đầu dò và bề mặt chi tiết.
Có ba cách thông dụng để đo khoảng thời gian sóng âm truyền qua chi tiết. Cách 1 là phương pháp thông dụng nhất, đo đơn giản khoảng thời gian giữa xung kích hoạt để phát sóng âm và xung phản xạ thứ nhất và trừ đi giá trị lệch 0 bù cho phần trễ của bản thân thiết bị, dây cáp, và đầu dò. Cách 2 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa xung phản xạ từ mặt trước và mặt đáy của chi tiết. Cách 3 yêu cầu đo khoảng thời gian giữa hai xung đáy liên tiếp. Dạng đầu dò và yêu cầu cụ thể của ứng dụng thường sẽ đưa ra sự lựa chọn cách đo.

Xem thêm: Máy Đo Độ Dày Lớp Phủ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Ý kiến của bạn về sản phẩm "Máy đo độ dày lớp mạ TG-8010"?
Nhận xét của bạn: (không quá 1000 ký tự)

Máy đo chuyên dụng...

Quảng Cáo

Liên hệ làm đại lý của THB! THB bán và giao hàng Toàn Quốc!
  • Bút đo độ rung HG-6400
  • Nhiệt kế hồng ngoại đo tai Microlife IR1DQ1-1
  • Khúc xạ kế kỹ thuật số đo độ ngọt, độ mặn
  • Máy đo tốc độ vòng quay Testo 460 Đức
  • Máy đo khí CO2 Testo 535 Đức
  • Máy cân bằng tự động 8 tia Laser đỏ độ sáng cao 831R
  • Máy đo độ dày có đầu dò liền TG-2930
  • Nhiệt ẩm kế di động cầm tay GM1362
  • Súng đo nhiệt độ Testo 845-Đức
  • Máy đo PH Hanna HI 8314
  • Khúc xạ kế đo độ ngọt REF107, REF108
  • Máy đo nhiệt độ, độ ẩm trong phòng DC-107
  • Máy đo độ nhám cầm tay SRT-5000
  • Máy đo độ rung động cơ, máy móc HT-520
  • Chuông hình không dây màn hình 7”
  • Máy đo nhiệt độ bằng laser HT-868
  • Máy đo khoảng cách 250m Bosch GLM 250 VF
  • Bút đo độ mặn kỹ thuật số MT-8071
  • Máy đo độ cứng phương pháp Shore HT-6600C
  • Máy cân bằng laser Leica Lino L2P5
  • Máy đo tốc độ, lưu lượng, nhiệt độ gió trong đường ống HT-9829
  • Máy phát hiện khí Oxy O2 SPD201
  • Máy đo PH Hanna HI 9124
  • Súng đo nhiệt đô Testo 835-T1-Đức
  • Cân sấy ẩm MB45 Ohaus MB45-USA
  • Máy cân bằng Laser Xanh 1 tia ngang, 4 tia dọc
  • Máy đo kiểm tra tốc độ động cơ xăng SM8237
  • Máy đo độ ồn SL-824
  • Súng đo nhiệt độ Testo 830-T2-Đức
  • Ống nhòm đo khoảng cách 900m-1500m
  • Máy phân tích Ph rượu để bàn Hanna HI2222
  • Máy cân bằng Laser Xanh 1 tia ngang, 1 tia dọc
  • Máy đo độ cứng nhựa, cao su Shore HT-6600D
  • Máy đo độ ẩm giấy bằng cảm ứng MD919
  • Máy đo khoảng cách bằng tia laser 60 m MS60A
  • Máy chống ngủ gật khi lái xe
  • Máy Cân Mực Laser Bosch GLL2-50
  • Máy đo độ dầy lớp phủ TG-2100FN (0-2000um)
  • Máy kiểm tra đo tốc độ động cơ DT2234B
  • Máy đo nhiệt độ đến 580 độ, 2 tia laser DT8580
  • Khúc xạ kế đo điểm đóng băng LH-B70
  • Máy đo khoảng cách bằng laser 10X25
  • Máy Cân Mực Laser Bosch GLL3-15
  • Máy đo PH/ORP/Nhiệt độ Hanna HI 8424
  • Máy đo tốc độ gió GM-8908
  • Thiết bị đo tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm Testo 410-2-Đức
  • Máy đo độ dầy lớp phủ sóng siêu âm 8825FN
  • Máy báo khóc gắn camera
  • Máy đo PH/ORP/nhiệt độ cầm tay Hanna HI9126
  • Máy đo cường độ ánh sáng LX-1010BS