0916 610 499

Hà Nội

0918 132 242

Hồ Chí Minh

Danh mục sản phẩm

Cập nhật mức phạt nồng độ cồn 2024, 2025 mới nhất hiện nay

thbvn.com 26/12/2024 377 lượt xem

    Mới đây, Bộ Công an đã đề xuất tăng mức xử phạt vi phạm nồng độ cồn từ 01/01/2025. Vậy quy định phạt nồng độ cồn có gì thay đổi? Bài viết này của thbvn.com sẽ cập nhật chi tiết cho bạn mức phạt nồng độ cồn 2024 và 2025 mới nhất. Hãy tham khảo ngay!

    Mức phạt nồng độ cồn xe máy 2024, 2025

    Theo nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP), mức phạt nồng độ cồn xe máy có sự tương đồng giữa năm 2024 và 2025. Cụ thể như sau:

    Nồng độ cồn

    Mức phạt

    Phạt bổ sung

    • ≤ 50 miligam/100 mililít máu 

    • ≤ 0,25 miligam/1 lít khí thở

    2-3 triệu đồng (Điểm c khoản 6 Điều 6)

    Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm đ Khoản 10 Điều 6)

    • Từ 50 - 80 miligam/100 mililít máu 

    • Từ 0,25 - 0,4 miligam/1 lít khí thở

    4-5 triệu đồng (Điểm c Khoản 7 Điều 6)

    Tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 6)

    • ≥ 80 miligam/100 mililít máu 

    • ≥ 0,4 miligam/1 lít khí thở

    6-8 triệu đồng (Điểm e Khoản 8 Điều 6)

    Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm g Khoản 10 Điều 6)

    Người điểu khiển xe máy có thể bị phạt nồng độ cồn lên tới 8 triệu
    Người điểu khiển xe máy có thể bị phạt nồng độ cồn lên tới 8 triệu

    Xem thêm: Máy đo nồng độ cồn của CSGT có những loại nào? nên mua máy nào?

    Mức phạt nồng độ cồn ô tô 2024, 2025

    Mức phạt nồng độ cồn ô tô được quy định như sau:

    Nồng độ cồn

    Mức phạt

    Phạt bổ sung

    • ≤ 50 miligam/100 mililít máu 

    • ≤ 0,25 miligam/1 lít khí thở

    6-8 triệu đồng (Điểm c Khoản 6 Điều 5)

    Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm e Khoản 11 Điều 5)

    • Từ 50 - 80 miligam/100 mililít máu 

    • Từ 0,25 - 0,4 miligam/1 lít khí thở

    16-18 triệu đồng (Điểm c Khoản 8 Điều 5)

    Tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm g Khoản 11 Điều 5)

    • ≥ 80 miligam/100 mililít máu 

    • ≥ 0,4 miligam/1 lít khí thở

    30-40 triệu đồng (Điểm a Khoản 10 Điều 5)

    Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm h Khoản 11 Điều 5)

    Người điểu khiển ô tô có thể bị phạt nồng độ cồn lên tới 40 triệu
    Người điểu khiển ô tô có thể bị phạt nồng độ cồn lên tới 40 triệu

    Phạt nồng độ cồn đối với xe đạp

    Hiện nay, mức phạt nồng độ cồn đối với người đi xe đạp sẽ thấp hơn so với người điều khiển ô tô, xe máy. Theo quy định tại nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP), mức phạt cụ thể như sau:

    Nồng độ cồn

    Mức phạt

    • ≤ 50 miligam/100 mililít máu 

    • ≤ 0,25 miligam/1 lít khí thở

    80.000 - 100.000 đồng (Điểm q Khoản 1 Điều 8)

    • Từ 50 - 80 miligam/100 mililít máu 

    • Từ 0,25 - 0,4 miligam/1 lít khí thở

    300.000 - 400.000 đồng (Điểm e Khoản 3 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP))

    • ≥ 80 miligam/100 mililít máu 

    • ≥ 0,4 miligam/1 lít khí thở

    400.000 - 600.000 đồng (Điểm c Khoản 4 Điều 8)

    Mức phạt nồng độ cồn đối với người đi xe đạp sẽ thấp hơn so với người điều khiển ô tô, xe máy
    Mức phạt nồng độ cồn đối với người đi xe đạp sẽ thấp hơn so với người điều khiển ô tô, xe máy

    Mức phạt nồng độ cồn đối với các phương tiện khác

    Với các phương tiện khác như máy kéo, xe máy chuyên dùng, mức phạt nồng độ cồn năm 2024 và 2025 được quy định như sau:

    Nồng độ cồn

    Mức phạt

    Phạt bổ sung

    • ≤ 50 miligam/100 mililít máu 

    • ≤ 0,25 miligam/1 lít khí thở

    3-5 triệu đồng (Điểm c Khoản 6 Điều 7)

    Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm d Khoản 10 Điều 7)

    • Từ 50 - 80 miligam/100 mililít máu 

    • Từ 0,25 - 0,4 miligam/1 lít khí thở

    6-8 triệu đồng (Điểm b Khoản 7 Điều 7)

    Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm đ Khoản 10 Điều 7)

    • ≥ 80 miligam/100 mililít máu 

    • ≥ 0,4 miligam/1 lít khí thở

    16-18 triệu đồng (Điểm a Khoản 9 Điều 7)

    Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 7)

    Người điểu khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng có thể bị phạt nồng độ cồn lên tới 18 triệu
    Người điểu khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng có thể bị phạt nồng độ cồn lên tới 18 triệu

    Một số câu hỏi thường gặp về mức phạt nồng độ cồn

    Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về mức phạt nồng độ cồn 2024 và 2025 bạn có thể tham khảo:

    Quy định phạt nồng độ cồn có thay đổi hay không? 

    Trả lời: Các quy định về mức phạt nồng độ cồn có thể được điều chỉnh theo thời gian để phù hợp với tình hình thực tế. Bạn cần thường xuyên theo dõi để đảm bảo thông tin chính xác, tránh vi phạm. 

    Có cách nào giảm mức phạt nồng độ cồn hay không? 

    Trả lời: Mức phạt đã được quy định rõ ràng trong văn bản pháp luật, bạn không có cách nào để giảm mức phạt. 

    CSGT đo nồng độ cồn như thế nào? 

    Trả lời: Hiện nay, các đơn vị cơ quan chức năng thường sử dụng máy đo nồng độ cồn chuyên dụng để đo nồng độ cồn. Đây là các thiết bị hiện đại, có độ chính xác cao, đảm bảo đo nhanh và phục vụ tốt công tác kiểm tra của CSGT. Bạn cũng có thể mua sắm máy đo nồng độ cồn cá nhân với giá từ 1.200.000 - 10.000.000 đồng

    Xem thêm: Hướng dẫn sử dụng máy đo nồng độ cồn trong hơi thở chi tiết

    Trên đây, thbvn.com đã cập nhật chi tiết mức phạt nồng độ cồn 2024, 2025 mới nhất cho bạn. Hãy tiếp tục theo dõi để tìm hiểu thêm nhiều thông tin hữu ích về chủ đề này nhé! 

    377 lượt xem, Like và chia sẻ nếu thấy thích nhé !!
    Bài viết liên quan

    0 Đánh giá sản phẩm này

    Chọn đánh giá của bạn